哪怕……也……
哪怕 + Giả thiết,(Chủ ngữ) + 也/都 + … = cho dù… cũng…: 哪怕再忙,我也会给你打电话.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
哪怕 + Clause,(Subject) + 也/都 + Verb
哪怕 + Giả thiết,(Chủ ngữ) + 也/都 + … = cho dù… cũng…: 哪怕再忙,我也会给你打电话.
Giải thích
哪怕 (nǎpà) nghĩa "cho dù, dù cho", nêu một GIẢ THIẾT (thường là điều kiện khó khăn, cực đoan hoặc tối thiểu); vế sau dùng 也 hoặc 都 để khẳng định kết quả hay QUYẾT TÂM không thay đổi. Mang sắc thái KHẨU NGỮ, giàu cảm xúc, nhấn mạnh hơn 即使. Hay đi với 再, 只有, 一点儿: 哪怕只有一点儿希望.
哪怕再难,我也要坚持下去。
Nǎpà zài nán, wǒ yě yào jiānchí xiàqù.
Cho dù khó khăn đến đâu, tôi cũng phải kiên trì đến cùng.
Điều kiện cực đoan
哪怕 + 再 + Tính từ,也 + …
哪怕再贵,我也要买。
Nǎpà zài guì, wǒ yě yào mǎi.
Cho dù đắt đến đâu, tôi cũng phải mua.
Mức tối thiểu
哪怕 + 只有/一点儿…,也 + …
哪怕只睡一个小时,也比不睡好。
Nǎpà zhǐ shuì yí gè xiǎoshí, yě bǐ bú shuì hǎo.
Dù chỉ ngủ một tiếng, cũng hơn không ngủ.
Lời hứa, cam kết.
哪怕全世界都反对,我也支持你。
Nǎpà quánshìjiè dōu fǎnduì, wǒ yě zhīchí nǐ.
Dù cả thế giới phản đối, tôi cũng ủng hộ bạn.
哪怕再难,我也要坚持下去。
Nǎpà zài nán, wǒ yě yào jiānchí xiàqù.
Cho dù khó khăn đến đâu, tôi cũng phải kiên trì đến cùng.
哪怕只有一点儿希望,我们也不能放弃。
Nǎpà zhǐyǒu yìdiǎnr xīwàng, wǒmen yě bù néng fàngqì.
Dù chỉ còn một chút hy vọng, chúng ta cũng không được bỏ cuộc.
哪怕下大雨,他都会准时来上班。
Nǎpà xià dà yǔ, tā dōu huì zhǔnshí lái shàngbān.
Cho dù mưa to, anh ấy đều đi làm đúng giờ.
哪怕你不同意,我也要去。
Nǎpà nǐ bùtóng yì, wǒ yě yào qù.
Dù bạn không đồng ý, tôi cũng phải đi.
哪怕是一分钱,也不能浪费。
Nǎpà shì yì fēn qián, yě bù néng làngfèi.
Dù chỉ một xu, cũng không được lãng phí.
Dấu hiệu nhận biết:也都再只有
Mẹo nhớ nhanh
哪怕 = "sợ gì" → sợ gì (điều kiện xấu) thì cũng vẫn…: cho dù.
哪怕下雨,我还去。
哪怕下雨,我也去。
Vế sau dùng 也/都, không dùng 还.
哪怕他很累,但是他来了。
虽然他很累,但是他来了。
哪怕 là giả thiết, đi với 也; sự thật đã xảy ra dùng 虽然…但是….
哪怕 khẩu ngữ, nhấn mạnh hơn.
也 hoặc 都.
Không; dùng 虽然/尽管.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!