疑问代词任指
谁/什么/哪儿 + 都/也 + Động từ = ai/gì/đâu cũng…: 谁都知道, 什么都不想吃, 哪儿也不去.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
谁/什么/哪儿/怎么 + 都/也 + Verb
谁/什么/哪儿 + 都/也 + Động từ = ai/gì/đâu cũng…: 谁都知道, 什么都不想吃, 哪儿也不去.
Giải thích
Các đại từ nghi vấn 谁, 什么, 哪儿, 哪, 怎么 có thể dùng PHIẾM CHỈ, chỉ bất kỳ người, vật, nơi chốn hay cách thức nào: 谁都知道 (ai cũng biết), 什么都吃 (gì cũng ăn), 哪儿也不想去 (chẳng muốn đi đâu). Khi đó câu có 都/也 đứng sau đại từ, trước động từ. Câu phủ định thường dùng 也; 怎么也/都 + 不/没 nghĩa "thế nào cũng không…".
没关系,不用道歉,谁都有粗心的时候。
Méiguānxi, bùyòng dàoqiàn, shuí dōu yǒu cūxīn de shíhou.
Không sao, không cần xin lỗi, ai cũng có lúc sơ ý.
Khẳng định
谁/什么/哪儿 + 都 + Động từ
他哪儿都去过。
Tā nǎr dōu qù guò.
Anh ấy chỗ nào cũng từng đến.
Phủ định
谁/什么/哪儿 + 也/都 + 不/没 + Động từ
我什么也没买。
Wǒ shénme yě méi mǎi.
Tôi chẳng mua gì cả.
Cách thức
怎么 + Động từ + 也/都 + 不/没 + Bổ ngữ
这个字我怎么写也写不好。
Zhège zì wǒ zěnme xiě yě xiě bù hǎo.
Chữ này tôi viết thế nào cũng không đẹp.
Không trừ ai, gì.
这个问题谁都能回答。
Zhège wèntí shuí dōu néng huídá.
Câu hỏi này ai cũng trả lời được.
一点儿也不 tương tự.
我累得什么都不想做。
Wǒ lèi de shénme dōu bù xiǎng zuò.
Tôi mệt đến mức chẳng muốn làm gì.
没关系,不用道歉,谁都有粗心的时候。
Méiguānxi, bùyòng dàoqiàn, shuí dōu yǒu cūxīn de shíhou.
Không sao, không cần xin lỗi, ai cũng có lúc sơ ý.
昨天我做了一个奇怪的梦,但是早上起来怎么想都想不起来。
Zuótiān wǒ zuò le yí gè qíguài de mèng, dànshì zǎoshang qǐlai zěnme xiǎng dōu xiǎng bù qǐlai.
Hôm qua tôi mơ một giấc mơ lạ, nhưng sáng dậy nghĩ thế nào cũng không nhớ ra.
今天太累了,我哪儿也不想去。
Jīntiān tài lèi le, wǒ nǎr yě bù xiǎng qù.
Hôm nay mệt quá, tôi chẳng muốn đi đâu cả.
他什么都会做。
Tā shénme dōu huì zuò.
Anh ấy cái gì cũng biết làm.
这件事谁也不知道。
Zhè jiàn shì shuí yě bù zhīdào.
Chuyện này không ai biết cả.
Dấu hiệu nhận biết:都也不没
Mẹo nhớ nhanh
Tiếng Việt cũng nói "ai cũng", "gì cũng", "đâu cũng" — dịch thẳng: 谁都, 什么都, 哪儿都.
我都哪儿不想去。
我哪儿都不想去。
Đại từ nghi vấn đứng trước 都/也, rồi mới đến động từ.
我不想吃什么都。
我什么都不想吃。
Đại từ phiếm chỉ đưa lên trước động từ, không đặt cuối câu.
Có 都/也 theo sau là phiếm chỉ.
哪儿也不去.
Gần như nhau; phủ định hay dùng 也.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!