不管…都…
不管 + 什么/怎么/A还是B/V不V,(Chủ ngữ) + 都 + … = bất kể… đều…: 不管多难,我都要学.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
不管 + Clause,Subject + 都 + Verb
不管 + 什么/怎么/A还是B/V不V,(Chủ ngữ) + 都 + … = bất kể… đều…: 不管多难,我都要学.
Giải thích
不管…都… (bùguǎn… dōu…) diễn tả trong MỌI điều kiện thì kết quả vẫn không đổi, nghĩa "bất kể/dù… đều/cũng…". Sau 不管 phải là đại từ nghi vấn (什么, 怎么, 谁, 哪儿, 多么), cấu trúc A 还是 B, hoặc dạng chính phản (好不好, 去不去); KHÔNG dùng câu trần thuật thông thường. Vế sau thường có 都 hoặc 也. 无论 đồng nghĩa nhưng trang trọng hơn.
山本不管做什么事情都非常认真。
Shānběn bùguǎn zuò shénme shìqing dōu fēicháng rènzhēn.
Yamamoto bất kể làm việc gì cũng vô cùng nghiêm túc.
Đại từ nghi vấn
不管 + 谁/什么/怎么/多么…,都…
不管谁来,我都不开门。
Bùguǎn shuí lái, wǒ dōu bù kāi mén.
Bất kể ai đến, tôi cũng không mở cửa.
A 还是 B
不管 + A 还是 B,都…
不管冬天还是夏天,他都去游泳。
Bùguǎn dōngtiān háishi xiàtiān, tā dōu qù yóuyǒng.
Dù mùa đông hay mùa hè, anh ấy đều đi bơi.
Dạng chính phản
不管 + V不V / Adj不Adj,都…
不管你同意不同意,我都要做。
Bùguǎn nǐ tóngyì bùtóng yì, wǒ dōu yào zuò.
Dù bạn có đồng ý hay không, tôi cũng phải làm.
Không gì thay đổi được.
不管遇到什么困难,我都不会放弃。
Bùguǎn yùdào shénme kùnnan, wǒ dōu bú huì fàngqì.
Dù gặp khó khăn gì, tôi cũng sẽ không bỏ cuộc.
山本不管做什么事情都非常认真。
Shānběn bùguǎn zuò shénme shìqing dōu fēicháng rènzhēn.
Yamamoto bất kể làm việc gì cũng vô cùng nghiêm túc.
不管是上课还是上班,他都很准时。
Bùguǎn shì shàngkè háishi shàngbān, tā dōu hěn zhǔnshí.
Dù là đi học hay đi làm, anh ấy đều rất đúng giờ.
不管天气怎么样,我们都要去。
Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, wǒmen dōu yào qù.
Bất kể thời tiết thế nào, chúng tôi đều phải đi.
不管你去不去,我都去。
Bùguǎn nǐ qù bu qù, wǒ dōu qù.
Dù bạn có đi hay không, tôi cũng đi.
不管多忙,他每天都给妈妈打电话。
Bùguǎn duō máng, tā měi tiān dōu gěi māma dǎdiànhuà.
Dù bận đến đâu, ngày nào anh ấy cũng gọi điện cho mẹ.
Dấu hiệu nhận biết:都也还是什么
Mẹo nhớ nhanh
不管 = "không quản" → dù thế nào đi nữa cũng mặc. Luôn nghĩ: sau 不管 phải có "lựa chọn" (gì, ai, hay, có… không).
不管天气很好,我们都要去。
不管天气好不好,我们都要去。
Sau 不管 phải là đại từ nghi vấn, A还是B hoặc dạng chính phản.
不管下雨,我都去。
不管下不下雨,我都去。/ 即使下雨,我也去。
Giả định một tình huống cụ thể dùng 即使/就是…也…; 不管 cần nhiều khả năng.
Đại từ nghi vấn, A还是B, hoặc dạng chính phản.
无论 trang trọng hơn; cách dùng giống nhau.
Không; nói 不管下不下雨.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!