首先…其次…
首先 + Ý 1,其次 + Ý 2,(最后 + Ý 3) = trước hết…, tiếp theo…, cuối cùng…: 首先要努力,其次要有方法.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
首先 + Clause 1,其次 + Clause 2
首先 + Ý 1,其次 + Ý 2,(最后 + Ý 3) = trước hết…, tiếp theo…, cuối cùng…: 首先要努力,其次要有方法.
Giải thích
首先 (shǒuxiān) và 其次 (qícì) thường dùng kết hợp để LIỆT KÊ các ý hoặc bước theo thứ tự: "trước hết…, tiếp theo/thứ hai…". Có thể nối thêm 再次 (thứ ba), 最后 (cuối cùng). Chủ yếu dùng trong văn viết, bài nói có bố cục. 首先 cũng làm phó từ nghĩa "đầu tiên" (首先发言). 其次 còn nghĩa "thứ yếu" (质量第一,价格其次).
不管做什么事情,首先应该明白你为什么要做,其次要知道怎么做。
Bùguǎn zuò shénme shìqing, shǒuxiān yīnggāi míngbai nǐ wèishénme yào zuò, qí cìyào zhīdào zěnme zuò.
Dù làm việc gì, trước hết nên hiểu vì sao mình làm, tiếp theo phải biết làm thế nào.
Liệt kê hai ý
首先 + Ý 1,其次 + Ý 2
首先要了解情况,其次要找到办法。
Shǒuxiān yào liǎojiě qíngkuàng, qí cìyào zhǎodào bànfǎ.
Trước hết phải tìm hiểu tình hình, tiếp theo phải tìm ra cách giải quyết.
Liệt kê nhiều ý
首先…,其次…,最后…
首先洗菜,其次切菜,最后炒菜。
Shǒuxiān xǐ cài, qícì qiè cài, zuìhòu chǎo cài.
Trước hết rửa rau, tiếp theo thái rau, cuối cùng xào.
Tạo bố cục rõ ràng.
首先,学汉语可以了解中国文化;其次,对找工作有帮助。
Shǒuxiān, xué Hànyǔ kěyǐ liǎojiě Zhōngguó wénhuà; qícì, duì zhǎo gōngzuò yǒu bāngzhù.
Thứ nhất, học tiếng Trung giúp hiểu văn hóa Trung Quốc; thứ hai, có ích cho việc tìm việc.
不管做什么事情,首先应该明白你为什么要做,其次要知道怎么做。
Bùguǎn zuò shénme shìqing, shǒuxiān yīnggāi míngbai nǐ wèishénme yào zuò, qí cìyào zhīdào zěnme zuò.
Dù làm việc gì, trước hết nên hiểu vì sao mình làm, tiếp theo phải biết làm thế nào.
参加面试,首先要穿正式的衣服,其次要准时到。
Cānjiā miànshì, shǒuxiān yào chuān zhèngshì de yīfu, qí cìyào zhǔnshí dào.
Đi phỏng vấn, trước hết phải mặc trang phục lịch sự, sau đó phải đến đúng giờ.
学习语言,首先要多听,其次要多说。
Xuéxí yǔyán, shǒuxiān yào duō tīng, qícì yào duō shuō.
Học ngôn ngữ, trước hết phải nghe nhiều, tiếp theo phải nói nhiều.
首先,我要感谢大家的帮助。
Shǒuxiān, wǒ yào gǎnxiè dàjiā de bāngzhù.
Trước hết, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của mọi người.
买东西时,质量最重要,价格其次。
Mǎi dōngxi shí, zhìliàng zuì zhòngyào, jiàgé qícì.
Khi mua đồ, chất lượng là quan trọng nhất, giá cả là thứ yếu.
Dấu hiệu nhận biết:最后再次然后先
Mẹo nhớ nhanh
首先 = "thủ tiên" (đầu tiên), 其次 = "kỳ thứ" (kế đó) → giống "thứ nhất, thứ hai" trong bài văn.
首先要多听,然后其次要多说。
首先要多听,其次要多说。/ 首先要多听,然后要多说。
Không dùng chồng 然后 và 其次.
其次,首先…
首先…,其次…
首先 luôn đứng trước 其次.
首先…其次… liệt kê ý, văn viết; 先…然后… trình tự hành động, khẩu ngữ.
再次 hoặc 最后.
"Giá cả là thứ yếu".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!