于是
Việc 1,于是 + (Chủ ngữ) + Việc 2 = …, thế là…: 下雨了,于是我们回家了. Dùng kể chuyện đã xảy ra.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause 1,于是 + Clause 2
Việc 1,于是 + (Chủ ngữ) + Việc 2 = …, thế là…: 下雨了,于是我们回家了. Dùng kể chuyện đã xảy ra.
Giải thích
于是 (yúshì) là liên từ đứng đầu vế câu sau, chỉ sự việc xảy ra TIẾP NGAY SAU và thường DO sự việc ở vế trước dẫn đến, nghĩa "thế là, vì vậy, liền". 于是 mang quan hệ tiếp nối + nhân quả, thường dùng để KỂ CHUYỆN đã xảy ra (vế sau hay có 了, 就). Không dùng 于是 cho lời khuyên, mệnh lệnh hay việc tương lai.
我妹妹出生那天正好下了一场大雪,于是爸妈就给她取名叫夏雪。
Wǒ mèimei chūshēng nà tiān zhènghǎo xià le yì chǎng dà xuě, yúshì bà mā jiù gěi tā qǔ míng jiào Xià Xuě.
Hôm em gái tôi ra đời trời đổ một trận tuyết lớn, thế là bố mẹ đặt tên em là Hạ Tuyết.
Kể chuyện
Sự việc 1,于是 + Sự việc 2 + 了
他饿了,于是去厨房找吃的。
Tā è le, yúshì qù chúfáng zhǎo chī de.
Anh ấy đói, thế là vào bếp tìm đồ ăn.
Sau chủ ngữ
Sự việc 1,Chủ ngữ + 于是 + Động từ
大家都累了,我们于是休息了一会儿。
Dàjiā dōu lèi le, wǒmen yúshì xiūxi le yíhuìr.
Mọi người đều mệt, thế là chúng tôi nghỉ một lát.
Diễn biến liên tiếp.
他听说那家饭馆很好吃,于是周末带家人去了。
Tā tīngshuō nà jiā fànguǎn hěn hǎochī, yúshì zhōumò dài jiārén qù le.
Anh ấy nghe nói quán đó rất ngon, thế là cuối tuần đưa gia đình đi.
我妹妹出生那天正好下了一场大雪,于是爸妈就给她取名叫夏雪。
Wǒ mèimei chūshēng nà tiān zhènghǎo xià le yì chǎng dà xuě, yúshì bà mā jiù gěi tā qǔ míng jiào Xià Xuě.
Hôm em gái tôi ra đời trời đổ một trận tuyết lớn, thế là bố mẹ đặt tên em là Hạ Tuyết.
他觉得这套房子很不错,于是记下了房东的电话。
Tā juéde zhè tào fángzi hěn bùcuò, yúshì jì xià le fángdōng de diànhuà.
Anh ấy thấy căn nhà này rất được, thế là ghi lại số điện thoại của chủ nhà.
天突然下雨了,于是我们决定不去公园了。
Tiān tūrán xiàyǔ le, yúshì wǒmen juédìng bú qù gōngyuán le.
Trời đột nhiên mưa, vì vậy chúng tôi quyết định không đi công viên nữa.
我等了半天他还没来,于是就先走了。
Wǒ děng le bàntiān tā hái méi lái, yúshì jiù xiān zǒu le.
Tôi đợi mãi anh ấy vẫn chưa đến, thế là tôi đi trước.
大家都同意了,于是计划就这样定下来了。
Dàjiā dōu tóngyì le, yúshì jìhuà jiù zhèyàng dìng xiàlai le.
Mọi người đều đồng ý, thế là kế hoạch được quyết định như vậy.
Dấu hiệu nhận biết:就了所以然后
Mẹo nhớ nhanh
于是 = "thế là" trong kể chuyện: "trời mưa, thế là chúng tôi về nhà".
明天可能下雨,于是你带伞吧。
明天可能下雨,所以你带上伞吧。
于是 dùng kể việc đã xảy ra; lời khuyên, tương lai dùng 所以.
因为下雨,于是我们没去。
因为下雨,所以我们没去。/ 下雨了,于是我们没去。
于是 không đi cặp với 因为.
于是 kể việc tiếp nối đã xảy ra; 所以 nêu kết quả logic.
Không.
Không.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!