连……都……,何况……呢
连 A 都 + …,(更)何况 B 呢? = A còn…, huống chi B?: 连大人都搬不动,何况孩子呢?
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
连 + A + 都 + ……,何况 + B + 呢
连 A 都 + …,(更)何况 B 呢? = A còn…, huống chi B?: 连大人都搬不动,何况孩子呢?
Giải thích
何况 (hékuàng) là liên từ dùng ngữ khí PHẢN VẤN để đẩy ý lên một bậc: dựa vào điều đã nói ở vế trước (trường hợp khó hơn/dễ hơn), kết luận ở vế sau càng HIỂN NHIÊN, nghĩa "huống chi, huống hồ, chứ đừng nói". Thường phối hợp với 连…都/也… ở vế trước, cuối câu có 呢; có thể nói 更何况. 何况 còn dùng để BỔ SUNG thêm một lý do (何况你又不是不知道).
比赛缺少紧张的气氛,连运动员都不满意,更何况看比赛的球迷呢?
Bǐsài quēshǎo jǐnzhāng de qìfēn, lián yùndòngyuán dōu bù mǎnyì, gèng hékuàng kàn bǐsài de qiúmí ne?
Trận đấu thiếu không khí căng thẳng, đến vận động viên còn không hài lòng, huống hồ người hâm mộ?
Suy luận tăng tiến
连 + A + 都/也 + …,(更)何况 + B + 呢?
连他都不知道,何况我呢?
Lián tā dōu bùzhī dào, hékuàng wǒ ne?
Đến anh ấy còn không biết, huống chi tôi?
Bổ sung lý do
Lý do 1,何况 + Lý do 2
天太晚了,何况还下着雨,你别走了。
Tiān tài wǎn le, hékuàng hái xià zhe yǔ, nǐ bié zǒu le.
Trời muộn quá rồi, huống hồ còn đang mưa, bạn đừng về.
Từ trường hợp khó suy ra trường hợp dễ hơn.
这么简单的问题,孩子都会,何况大人呢?
Zhème jiǎndān de wèntí, háizi dōu huì, hékuàng dàren ne?
Câu đơn giản thế này trẻ con còn biết, huống chi người lớn?
比赛缺少紧张的气氛,连运动员都不满意,更何况看比赛的球迷呢?
Bǐsài quēshǎo jǐnzhāng de qìfēn, lián yùndòngyuán dōu bù mǎnyì, gèng hékuàng kàn bǐsài de qiúmí ne?
Trận đấu thiếu không khí căng thẳng, đến vận động viên còn không hài lòng, huống hồ người hâm mộ?
这个问题连老师都回答不了,何况我们学生呢?
Zhège wèntí lián lǎoshī dōu huídá bùliǎo, hékuàng wǒmen xuésheng ne?
Câu hỏi này đến thầy giáo còn không trả lời được, huống chi học sinh chúng tôi?
北京变化太快,连我这个老北京都常迷路,何况你一个外地人呢?
Běijīng biànhuà tài kuài, lián wǒ zhège lǎo Běijīng dōu cháng mílù, hékuàng nǐ yí gè wàidì rén ne?
Bắc Kinh thay đổi nhanh quá, đến dân Bắc Kinh lâu năm như tôi còn hay lạc đường, huống hồ một người nơi khác như bạn?
这件衣服太贵了,何况颜色我也不喜欢。
Zhè jiàn yīfu tài guì le, hékuàng yánsè wǒ yě bù xǐhuan.
Cái áo này đắt quá, huống hồ màu sắc tôi cũng không thích.
大人都觉得累,何况孩子呢?
Dàren dōu juéde lèi, hékuàng háizi ne?
Người lớn còn thấy mệt, huống chi trẻ con?
Dấu hiệu nhận biết:连都呢更
Mẹo nhớ nhanh
何况 = "hà huống" Hán Việt → "huống hồ".
连老师都不会,何况我会。
连老师都不会,何况我呢?
Vế 何况 dùng ngữ khí phản vấn, thường kết thúc bằng 呢, không lặp lại vị ngữ khẳng định.
何况老师都不会,我们呢?
连老师都不会,何况我们呢?
何况 đứng ở vế sau, vế trước dùng 连…都.
连…都/也… ở vế trước, 呢 cuối câu.
Nhấn mạnh hơn.
Có.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!