乃至
A + 乃至 + B (B lớn hơn A) = A, thậm chí B: 亚洲乃至世界, 几年乃至几十年.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
A + 乃至 + B
A + 乃至 + B (B lớn hơn A) = A, thậm chí B: 亚洲乃至世界, 几年乃至几十年.
Giải thích
乃至 (nǎizhì) là liên từ VĂN VIẾT nghĩa "thậm chí, cho đến cả", nối các thành phần có PHẠM VI hoặc MỨC ĐỘ TĂNG DẦN, thành phần sau (B) lớn hơn hoặc nổi bật hơn thành phần trước (A): 全国乃至全世界 (cả nước, thậm chí cả thế giới). Đứng trước thành phần cuối. Có thể nói 乃至于. Gần nghĩa 甚至 nhưng trang trọng hơn.
这件事影响了全国乃至全世界。
Zhè jiàn shì yǐngxiǎng le quánguó nǎizhì quánshìjiè.
Việc này đã ảnh hưởng đến cả nước, thậm chí cả thế giới.
Phạm vi tăng
Phạm vi nhỏ + 乃至 + Phạm vi lớn
这项技术改变了中国乃至世界。
Zhè xiàng jìshù gǎibiàn le Zhōngguó nǎizhì shìjiè.
Công nghệ này đã thay đổi Trung Quốc, thậm chí cả thế giới.
Thời gian tăng
Số + 乃至 + Số lớn hơn
这需要几年乃至几十年的努力。
Zhè xūyào jǐ nián nǎizhì jǐ shí nián de nǔlì.
Điều này cần nỗ lực vài năm, thậm chí vài chục năm.
Nhấn mạnh tầm ảnh hưởng.
环境问题关系到每个人乃至整个人类的未来。
Huánjìng wèntí guānxi dào měi gè rén nǎizhì zhěnggè rénlèi de wèilái.
Vấn đề môi trường liên quan đến mỗi người, thậm chí cả tương lai nhân loại.
这件事影响了全国乃至全世界。
Zhè jiàn shì yǐngxiǎng le quánguó nǎizhì quánshìjiè.
Việc này đã ảnh hưởng đến cả nước, thậm chí cả thế giới.
他的研究对本地乃至整个行业都很重要。
Tā de yánjiū duì běndì nǎizhì zhěnggè hángyè dōu hěn zhòngyào.
Nghiên cứu của ông ấy rất quan trọng đối với địa phương, thậm chí cả ngành.
一个小错误可能会浪费几天乃至几个月的时间。
Yí gè xiǎo cuòwù kěnéng huì làngfèi jǐ tiān nǎizhì jǐ gè yuè de shíjiān.
Một lỗi nhỏ có thể lãng phí vài ngày, thậm chí vài tháng.
这首歌在亚洲乃至世界都很有名。
Zhè shǒu gē zài Yàzhōu nǎizhì shìjiè dōu hěn yǒumíng.
Bài hát này rất nổi tiếng ở châu Á, thậm chí cả thế giới.
他的作品影响了几代人乃至几百年的文学。
Tā de zuòpǐn yǐngxiǎng le jǐ dài rén nǎizhì jǐ bǎi nián de wénxué.
Tác phẩm của ông ảnh hưởng đến mấy thế hệ, thậm chí cả văn học mấy trăm năm.
Dấu hiệu nhận biết:甚至全国世界
Mẹo nhớ nhanh
乃至 = "nãi chí" → cho đến tận….
全世界乃至全国
全国乃至全世界
Thành phần sau 乃至 phải lớn hơn, mức độ cao hơn.
他乃至不吃饭。(khẩu ngữ)
他忙得甚至不吃饭。
乃至 văn viết, chủ yếu nối danh từ; nhấn mạnh hành động trong khẩu ngữ dùng 甚至.
乃至 văn viết, chủ yếu nối danh từ; 甚至 dùng rộng.
B lớn hơn A.
Như nhau.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!