不
不 đứng trước động từ hoặc tính từ để nói "không" cho hiện tại, tương lai, thói quen hay ý muốn. Việc đã xảy ra và động từ 有 thì phủ định bằng 没.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 不 + Verb/Adj
不 đứng trước động từ hoặc tính từ để nói "không" cho hiện tại, tương lai, thói quen hay ý muốn. Việc đã xảy ra và động từ 有 thì phủ định bằng 没.
Giải thích
不 (bù) là phó từ phủ định đứng trước động từ, tính từ hoặc trợ động từ, dùng cho hiện tại, tương lai, thói quen, ý muốn và sự thật. Phủ định 是 luôn là 不是, phủ định 会/想/能 là 不会/不想/不能. Hành động đã xảy ra hoặc 有 thì không dùng 不 mà dùng 没. 不 đọc thanh 2 (bú) khi đứng trước âm tiết thanh 4: 不是 bú shì, 不去 bú qù.
我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.
Phủ định động từ
Chủ ngữ + 不 + Động từ
他不吃肉。
Tā bù chī ròu.
Anh ấy không ăn thịt.
Phủ định tính từ
Chủ ngữ + 不 + Tính từ
这个菜不辣。
Zhège cài bú là.
Món này không cay.
Câu hỏi chính phản
Động từ + 不 + Động từ?
你去不去?
Nǐ qù bu qù?
Bạn có đi không?
Nói điều mình thường không làm hoặc không thích.
我不抽烟。
Wǒ bù chōuyān.
Tôi không hút thuốc.
Nói việc sẽ không làm.
周末我不上班。
Zhōumò wǒ bú shàngbān.
Cuối tuần tôi không đi làm.
Đứng trước tính từ hoặc 是.
他不是中国人。
Tā bú shì Zhōngguó rén.
Anh ấy không phải người Trung Quốc.
我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.
今天不冷。
Jīntiān bù lěng.
Hôm nay không lạnh.
他明天不来上课。
Tā míngtiān bù lái shàngkè.
Ngày mai anh ấy không đến lớp.
我不想去商店。
Wǒ bù xiǎng qù shāngdiàn.
Tôi không muốn đi cửa hàng.
这不是我的手机。
Zhè bú shì wǒ de shǒujī.
Đây không phải điện thoại của tôi.
Dấu hiệu nhận biết:是想会喜欢
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ: "不 cho ý muốn và sự thật, 没 cho việc đã qua". Muốn nói "không thích, không muốn, không phải" → 不; "chưa làm, đã không làm" → 没.
我昨天不去学校。
我昨天没去学校。
Phủ định hành động đã xảy ra trong quá khứ dùng 没, không dùng 不.
我不有时间。
我没有时间。
Phủ định 有 luôn là 没有, không bao giờ nói 不有.
不 dùng cho hiện tại, tương lai, thói quen, ý muốn; 没 dùng cho việc đã xảy ra và để phủ định 有.
Khi đứng trước âm tiết thanh 4, ví dụ 不是, 不去, 不要.
Ngay trước động từ, tính từ hoặc trợ động từ được phủ định, sau chủ ngữ và trạng ngữ thời gian.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!