动词 + 得/不 + 起
Động từ + 不起 = không đủ khả năng (tiền bạc…): 买不起 (không mua nổi); 得起 = kham nổi. 看不起 = coi thường.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb + 得/不 + 起
Động từ + 不起 = không đủ khả năng (tiền bạc…): 买不起 (không mua nổi); 得起 = kham nổi. 看不起 = coi thường.
Giải thích
Động từ + 得起/不起 biểu thị về mặt chủ quan CÓ (得起) hoặc KHÔNG CÓ (不起) năng lực, điều kiện (thường là tiền bạc, trách nhiệm, tinh thần) để thực hiện hoặc chịu đựng một việc: 买得起/买不起 (mua nổi/không mua nổi), 住不起 (không ở nổi), 负不起责任 (không gánh nổi trách nhiệm), 输不起 (không chịu được thua), 看不起 (coi thường). Dạng 不起 phổ biến hơn.
这么贵的房子,我可买不起。
Zhème guì de fángzi, wǒ kě mǎibuqǐ.
Căn nhà đắt như vậy, tôi không mua nổi đâu.
Không kham nổi
Chủ ngữ + Động từ + 不起 + (Tân ngữ)
这家饭馆太贵了,我吃不起。
Zhè jiā fànguǎn tài guì le, wǒ chī bù qǐ.
Nhà hàng này đắt quá, tôi ăn không nổi.
Kham nổi
Chủ ngữ + Động từ + 得起 + (Tân ngữ)
现在很多人都买得起车了。
Xiànzài hěn duō rén dōu mǎideqǐ chē le.
Bây giờ nhiều người đều mua nổi ô tô rồi.
Câu hỏi
Động từ + 得起 + Động từ + 不起?
你买得起买不起?
Nǐ mǎideqǐ mǎibuqǐ?
Bạn có mua nổi không?
Mua, ở, ăn.
大城市的房租太高,年轻人住不起。
Dà chéngshì de fángzū tài gāo, niánqīng rén zhù bù qǐ.
Tiền thuê nhà ở thành phố lớn quá cao, người trẻ thuê không nổi.
看不起, 对不起.
他看不起没有钱的人。
Tā kànbuqǐ méiyǒu qián de rén.
Anh ta coi thường người không có tiền.
这么贵的房子,我可买不起。
Zhème guì de fángzi, wǒ kě mǎibuqǐ.
Căn nhà đắt như vậy, tôi không mua nổi đâu.
他家里很穷,买不起灯,一到晚上就没法读书。
Tā jiālǐ hěn qióng, mǎibuqǐ dēng, yí dào wǎnshang jiù méi fǎ dúshū.
Nhà anh ấy rất nghèo, không mua nổi đèn, cứ tối đến là không thể đọc sách.
这件衣服虽然贵,但我还买得起。
Zhè jiàn yīfu suīrán guì, dàn wǒ hái mǎideqǐ.
Bộ quần áo này tuy đắt nhưng tôi vẫn mua nổi.
这个责任太大了,我负不起。
Zhège zérèn tài dà le, wǒ fù bù qǐ.
Trách nhiệm này lớn quá, tôi không gánh nổi.
你不要看不起别人。
Nǐ bùyào kànbuqǐ biéren.
Bạn đừng coi thường người khác.
Dấu hiệu nhận biết:不起得起可还
Mẹo nhớ nhanh
起 = "nổi" → 买不起 = mua không nổi.
这个房子我不能买得起。
这个房子我买不起。
Phủ định khả năng dùng Động từ + 不起, không dùng 不能…得起.
我买不了这么贵的房子。(ý: không đủ tiền)
我买不起这么贵的房子。
Không đủ tiền dùng 买不起; 买不了 thiên về không mua được vì lý do khác.
买不起: không đủ tiền; 买不到: không có hàng.
"Coi thường".
Ít hơn 不起, hay dùng trong câu hỏi hoặc đối lập.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!