Verb + 得/不 + 过
Động từ + 不过 + Người = … không lại ai: 我打不过他, 比不过你. Khẳng định: 说得过.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Động từ + 不过 + Người = … không lại ai: 我打不过他, 比不过你. Khẳng định: 说得过.
Giải thích
过 (guò) làm bổ ngữ trong dạng Động từ + 得/不 + 过, biểu thị CÓ THỂ hoặc KHÔNG THỂ vượt qua, hơn được đối phương: 说得过 (cãi thắng được), 比不过 (không bì được), 打不过 (đánh không lại), 跑不过 (chạy không lại), 竞争不过 (không cạnh tranh nổi). Đối phương đặt sau cụm: 我跑不过他. Dạng phủ định 不过 phổ biến hơn nhiều.
他口才很好,跟他辩论,没有人说得过他。
Tā kǒucái hěn hǎo, gēn tā biànlùn, méi yǒurén shuō de guò tā.
Anh ấy ăn nói rất giỏi, tranh luận với anh ấy chẳng ai nói lại được.
Không hơn được
Chủ ngữ + Động từ + 不过 + Đối phương
我说不过你。
Wǒ shuō bùguò nǐ.
Tôi cãi không lại bạn.
Hơn được
Chủ ngữ + Động từ + 得过 + Đối phương
论速度,谁也跑得过他吗?
Lùn sùdù, shuí yě pǎo de guò tā ma?
Về tốc độ, ai chạy lại được anh ấy chứ?
Thể thao, kinh doanh.
小公司很难竞争得过大公司。
Xiǎo gōngsī hěn nán jìngzhēng de guò dà gōngsī.
Công ty nhỏ rất khó cạnh tranh nổi với công ty lớn.
他口才很好,跟他辩论,没有人说得过他。
Tā kǒucái hěn hǎo, gēn tā biànlùn, méi yǒurén shuō de guò tā.
Anh ấy ăn nói rất giỏi, tranh luận với anh ấy chẳng ai nói lại được.
年轻人记忆力好,这一点我比不过你们。
Niánqīng rén jìyì lì hǎo, zhè yì diǎn wǒ bǐ bùguò nǐmen.
Người trẻ trí nhớ tốt, điểm này tôi không bì được với các bạn.
我们的成本太高,在价格上肯定竞争不过他们。
Wǒmen de chéngběn tài gāo, zài jiàgé shàng kěndìng jìngzhēng bùguò tāmen.
Chi phí của chúng ta quá cao, về giá chắc chắn không cạnh tranh nổi với họ.
我跑不过他,他是运动员。
Wǒ pǎo bùguò tā, tā shì yùndòngyuán.
Tôi chạy không lại anh ấy, anh ấy là vận động viên.
你下棋下得过他吗?
Nǐ xiàqí xià de guò tā ma?
Bạn đánh cờ có thắng được anh ấy không?
Dấu hiệu nhận biết:不过得过比谁
Mẹo nhớ nhanh
过 = "vượt" → 跑不过 = chạy không vượt được.
我不比过他。
我比不过他。
Dạng khả năng: Động từ + 不 + 过.
我跑不过了他。
我跑不过他。
Bổ ngữ khả năng không thêm 了 trước tân ngữ.
"Không bì được, không bằng".
"Đánh không lại".
Không.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!