没
没 + Động từ phủ định việc đã xảy ra hoặc chưa xảy ra ("chưa, đã không"); 没有 phủ định 有. Câu có 没 không dùng 了.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 没 + Verb
没 + Động từ phủ định việc đã xảy ra hoặc chưa xảy ra ("chưa, đã không"); 没有 phủ định 有. Câu có 没 không dùng 了.
Giải thích
没 (méi) đứng trước động từ để phủ định hành động đã xảy ra hoặc chưa xảy ra tính đến thời điểm nói, tương đương "đã không" hoặc "chưa". Câu có 没 thì không dùng 了 sau động từ. 没有 dùng để phủ định 有 (không có). Thêm 还 để nhấn mạnh "vẫn chưa": 我还没吃饭. 没 không phủ định 是 và không dùng cho thói quen hay tương lai.
我昨天没去上班。
Wǒ zuótiān méi qù shàngbān.
Hôm qua tôi không đi làm.
Phủ định hành động
Chủ ngữ + 没 + Động từ
我没听懂。
Wǒ méi tīng dǒng.
Tôi không nghe hiểu.
Phủ định 有
Chủ ngữ + 没有 + Danh từ
我今天没有时间。
Wǒ jīntiān méiyǒu shíjiān.
Hôm nay tôi không có thời gian.
Vẫn chưa
Chủ ngữ + 还没 + Động từ (+ 呢)
他还没回来呢。
Tā hái méi huílai ne.
Anh ấy vẫn chưa về.
Kể lại điều đã không làm.
上个星期我没去健身房。
Shàng gè xīngqī wǒ méi qù jiànshēnfáng.
Tuần trước tôi không đi phòng gym.
Thường kèm 还 hoặc 呢.
电影还没开始。
Diànyǐng hái méi kāishǐ.
Phim vẫn chưa bắt đầu.
我昨天没去上班。
Wǒ zuótiān méi qù shàngbān.
Hôm qua tôi không đi làm.
他还没起床。
Tā hái méi qǐchuáng.
Anh ấy vẫn chưa dậy.
我没有中国朋友。
Wǒ méiyǒu Zhōngguó péngyou.
Tôi không có bạn người Trung Quốc.
你没看见我的钥匙吗?
Nǐ méi kànjiàn wǒ de yàoshi ma?
Bạn không thấy chìa khóa của tôi à?
我们还没决定去哪儿。
Wǒmen hái méi juédìng qù nǎr.
Chúng tôi vẫn chưa quyết định đi đâu.
Dấu hiệu nhận biết:还昨天有
Mẹo nhớ nhanh
"没 = chưa/đã không" cho chuyện đã qua; "不 = không" cho ý muốn, thói quen. Hỏi: "Việc này đã xảy ra chưa?" → nếu là quá khứ thì dùng 没.
我没是学生。
我不是学生。
是 chỉ phủ định bằng 不.
我没吃了饭。
我没吃饭。
Câu phủ định với 没 bỏ 了.
没 cho việc đã xảy ra và 有; 不 cho hiện tại, tương lai, thói quen, ý muốn và 是.
Không. 我没吃 chứ không nói 我没吃了.
还没 + Động từ (+ 呢): 我还没吃饭呢。
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!