这/那/这儿/那儿
这/那 chỉ người, vật (gần/xa), cần lượng từ trước danh từ; 这儿/那儿 chỉ nơi chốn "ở đây / ở đó".
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
这儿/那儿/这/那
这/那 chỉ người, vật (gần/xa), cần lượng từ trước danh từ; 这儿/那儿 chỉ nơi chốn "ở đây / ở đó".
Giải thích
这 (zhè) chỉ người/vật ở gần, 那 (nà) chỉ người/vật ở xa; khi đứng trước danh từ cần lượng từ (这个人, 那本书). 这儿 (zhèr) = ở đây, 那儿 (nàr) = ở đó/đằng kia, chỉ nơi chốn, thường đứng sau 在 hoặc làm chủ ngữ. 这里/那里 là dạng tương đương, dùng rộng rãi và trang trọng hơn.
这儿是我的办公室。
Zhèr shì wǒ de bàngōngshì.
Đây là văn phòng của tôi.
Chỉ người, vật
这/那 + Lượng từ + Danh từ
这个房间很大。
Zhège fángjiān hěn dà.
Căn phòng này rất rộng.
Chỉ nơi chốn
在 + 这儿/那儿
我们在这儿等你。
Wǒmen zài zhèr děng nǐ.
Chúng tôi đợi bạn ở đây.
这儿/那儿 đứng đầu câu.
那儿有很多饭馆。
Nàr yǒu hěn duō fànguǎn.
Ở đó có rất nhiều nhà hàng.
这儿是我的办公室。
Zhèr shì wǒ de bàngōngshì.
Đây là văn phòng của tôi.
洗手间在那儿。
Xǐshǒujiān zài nàr.
Nhà vệ sinh ở đằng kia.
那个人是谁?
Nà gè rén shì shuí?
Người kia là ai?
我很喜欢这儿的天气。
Wǒ hěn xǐhuan zhèr de tiānqì.
Tôi rất thích thời tiết ở đây.
你的手机在这儿。
Nǐ de shǒujī zài zhèr.
Điện thoại của bạn ở đây.
Dấu hiệu nhận biết:在个这里那里
Mẹo nhớ nhanh
Thêm 儿 vào 这/那 là biến "cái này/cái kia" thành "chỗ này/chỗ kia".
我的书在这。
我的书在这儿。
Nói nơi chốn dùng 这儿/这里, không dùng 这 một mình.
这儿书是我的。
这本书是我的。
Chỉ đồ vật dùng 这 + lượng từ, không dùng 这儿.
这 chỉ người/vật (cái này); 这儿 chỉ nơi chốn (ở đây).
Nghĩa như nhau; 这儿 thiên về khẩu ngữ phương Bắc.
在那儿 hoặc 在那里.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!