这/那/几 + 量词 + 名词
Giữa 这/那/几 và danh từ phải có lượng từ: 这本书, 那个人, 几件衣服. Có số lượng thì nói 这两本书.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
这/那/几 + Measure + Noun
Giữa 这/那/几 và danh từ phải có lượng từ: 这本书, 那个人, 几件衣服. Có số lượng thì nói 这两本书.
Giải thích
Khi 这 (này), 那 (kia) hoặc 几 (mấy) đứng trước danh từ, giữa chúng PHẢI có lượng từ: 这本书 (quyển sách này), 那个人 (người kia), 几件衣服 (mấy chiếc áo). Nếu có cả số lượng, trật tự là 这/那 + Số + Lượng từ + Danh từ: 这两本书. Lượng từ thông dụng nhất là 个. Đây cũng là cách nói tự nhiên trong tiếng Việt: "quyển sách này", chỉ khác là 这 đứng trước.
这个苹果很甜。
Zhège píngguǒ hěn tián.
Quả táo này rất ngọt.
Chỉ định
这/那 + Lượng từ + Danh từ
那个老师很年轻。
Nàge lǎoshī hěn niánqīng.
Thầy giáo kia rất trẻ.
Có số lượng
这/那 + Số + Lượng từ + Danh từ
这三个学生是新来的。
Zhè sān gè xuésheng shì xīn lái de.
Ba học sinh này là học sinh mới.
Hỏi số lượng
几 + Lượng từ + Danh từ?
你要几杯咖啡?
Nǐ yào jǐ bēi kāfēi?
Bạn muốn mấy cốc cà phê?
Phân biệt "cái này" và "cái kia".
我要这个,不要那个。
Wǒ yào zhège, bùyào nàge.
Tôi lấy cái này, không lấy cái kia.
这个苹果很甜。
Zhège píngguǒ hěn tián.
Quả táo này rất ngọt.
那件衣服是谁的?
Nà jiàn yīfu shì shuí de?
Chiếc áo kia là của ai?
你有几个弟弟?
Nǐ yǒu jǐ gè dìdi?
Bạn có mấy em trai?
这两本书都是我的。
Zhè liǎng běn shū dōu shì wǒ de.
Hai quyển sách này đều là của tôi.
那家饭馆很有名。
Nà jiā fànguǎn hěn yǒumíng.
Nhà hàng kia rất nổi tiếng.
Dấu hiệu nhận biết:个本件杯
Mẹo nhớ nhanh
Tiếng Việt: "quyển sách này" (loại từ + danh từ + này). Tiếng Trung chỉ đưa "này" lên đầu: 这 + 本 + 书.
这书很好看。
这本书很好看。
Giữa 这/那 và danh từ cần có lượng từ (本, 个, 件…).
两这本书
这两本书
Trật tự đúng: 这/那 + Số + Lượng từ + Danh từ.
Không chuẩn. Phải nói 这本书.
这两本书 — 这 đứng trước số lượng.
Cả hai đều dùng; zhèige phổ biến trong khẩu ngữ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!