概数 多/几/两三
Số tròn + 多 + lượng từ = hơn… (三十多个); số 1–9 + lượng từ + 多 (一个多月). 十几 = mười mấy; 两三 = hai ba.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Number + 多/几 + Measure + Noun
Số tròn + 多 + lượng từ = hơn… (三十多个); số 1–9 + lượng từ + 多 (一个多月). 十几 = mười mấy; 两三 = hai ba.
Giải thích
Diễn tả số xấp xỉ có ba cách: (1) Số tròn chục/trăm + 多 + lượng từ: 二百多块 (hơn hai trăm tệ), 三十多岁; với số 1–9, 多 đứng SAU lượng từ: 一个多小时, 两斤多. (2) 十几 (mười mấy), 几十 (mấy chục), 几百 (mấy trăm) + lượng từ. (3) Hai số liền nhau: 两三个 (hai ba cái), 七八天 (bảy tám ngày).
这件毛衣二百多块。
Zhè jiàn máoyī èrbǎi duō kuài.
Chiếc áo len này hơn hai trăm tệ.
Số tròn + 多
Số tròn + 多 + Lượng từ + Danh từ
这个班有四十多个人。
Zhège bān yǒu sìshí duō gè rén.
Lớp này có hơn bốn mươi người.
Số lẻ + lượng từ + 多
Số 1–9 + Lượng từ + 多 + (Danh từ)
我来中国一年多了。
Wǒ lái Zhōngguó yì nián duō le.
Tôi đến Trung Quốc hơn một năm rồi.
几 ước lượng
十几/几十/几百 + Lượng từ
公园里有几百个人。
Gōngyuán lǐ yǒu jǐ bǎi gèrén.
Trong công viên có mấy trăm người.
Khi không cần chính xác.
坐飞机要三个多小时。
Zuò fēijī yào sān gè duō xiǎoshí.
Đi máy bay mất hơn ba tiếng.
Ước lượng nhỏ.
我只喝了三四杯。
Wǒ zhǐ hē le sān sì bēi.
Tôi chỉ uống ba bốn cốc.
这件毛衣二百多块。
Zhè jiàn máoyī èrbǎi duō kuài.
Chiếc áo len này hơn hai trăm tệ.
教室里有十几个学生。
Jiàoshì lǐ yǒu shí jǐ gè xuésheng.
Trong lớp có mười mấy học sinh.
他三十多岁了。
Tā sānshí duō suì le.
Anh ấy đã ngoài ba mươi tuổi.
我等了一个多小时。
Wǒ děng le yí gè duō xiǎoshí.
Tôi đợi hơn một tiếng đồng hồ.
我们去了两三天就回来了。
Wǒmen qù le liǎng sān tiān jiù huílai le.
Chúng tôi đi hai ba ngày là về.
Dấu hiệu nhận biết:多几左右
Mẹo nhớ nhanh
"Hơn hai mươi" → 二十多 (多 = "hơn"); "mười mấy" → 十几 (几 = "mấy") — gần như dịch từng chữ.
我等了一多个小时。
我等了一个多小时。
Với số lẻ từ 1–9, 多 đứng sau lượng từ.
他有二十几多岁。
他二十几岁。/ 他二十多岁。
Chỉ dùng một trong hai: 几 hoặc 多.
一个多小时.
十几 = 11–19; 几十 = vài chục (20–90).
多 = hơn; 左右 = khoảng, xấp xỉ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!