Trở nên vui vẻ hơn; Làm ai đó vui lên
Định nghĩa (tiếng Anh): to become more cheerful; to make somebody/something more cheerful
Học qua hội thoại thực tế: nghe, shadowing, phản xạ và nói cùng AI.
1. Trở nên vui vẻ hơn.cheer up
to become more cheerful
She was sad, but she cheered up after talking to her friends.
Cô ấy buồn, nhưng đã vui lên sau khi nói chuyện với bạn bè.
The weather is terrible, but I’m sure it will cheer up soon.
Thời tiết tệ quá, nhưng chắc chắn sắp vui lên thôi.
2. Làm ai đó vui lên.cheer sb up
to make someone more cheerful
He told a joke to cheer her up.
Anh ấy kể một câu chuyện cười để làm cô ấy vui lên.
Give Mary a call, she needs cheering up.
Gọi điện cho Mary đi, cô ấy cần được an ủi.
cheer up
Dùng khi chủ thể tự trở nên vui vẻ hơn.
cheer sb up
Dùng khi chủ thể làm ai đó vui lên. Tân ngữ có thể là danh từ, đại từ (vd: cheer her up).
need cheering up
Dạng bị động, nhấn mạnh nhu cầu được an ủi.
cheer + sb + up
Tân ngữ là người (sb) đứng giữa 'cheer' và 'up'.
cheer + sth + up
Tân ngữ là vật/sự việc (sth) đứng giữa 'cheer' và 'up'.
✂️ Tách được (có thể chen tân ngữ vào giữa)
Dùng phổ biến trong cả văn nói và viết. Khi có tân ngữ là đại từ (it, her, him...), BẮT BUỘC phải tách: 'cheer it up' (KHÔNG 'cheer up it'). Có thể dùng với tân ngữ là danh từ: 'cheer up the room' hoặc 'cheer the room up'.
'up' trong cụm này có nghĩa là 'cải thiện tâm trạng' – như khi bạn nâng (up) góc miệng để mỉm cười. Hãy tưởng tượng bạn đang 'nâng' niềm vui lên.
cheer up ↔ cheer on
'cheer up' là làm ai đó vui lên, trong khi 'cheer on' là cổ vũ, động viên ai đó (vd: cheer on your team = cổ vũ đội của bạn).
❌ She cheered up me with a gift.
✓ She cheered me up with a gift.
Khi tân ngữ là đại từ (me), BẮT BUỘC phải tách: 'cheered me up' (KHÔNG 'cheered up me').
❌ He needs to cheer up it.
✓ He needs to cheer it up.
Với đại từ 'it', phải tách: 'cheer it up' (KHÔNG 'cheer up it').
❌ She cheered up him with a smile.
✓ She cheered him up with a smile.
Sai thứ tự: với đại từ (him), bắt buộc đứng giữa 'cheer' và 'up'.
Có, khi có tân ngữ là đại từ (it, her, him...), BẮT BUỘC phải tách: 'cheer it up'. Với danh từ, có thể tách hoặc không: 'cheer up the room' = 'cheer the room up'.
'cheer up' là làm ai đó vui lên hoặc tự vui lên. 'cheer on' là cổ vũ, động viên ai đó (vd: trong thể thao).
Không dùng giới từ trực tiếp sau 'cheer up'. Nếu muốn chỉ nguyên nhân, dùng 'with' sau toàn bộ cụm: 'cheer sb up with a joke' (làm ai vui bằng một câu đùa).