601 chủ điểm từ HSK 1 đến HSK 9, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
601 chủ điểm · HSK
该
Cách dùng 该 trong tiếng Trung: (cái/người) đó, nói trên (该公司)
“李明是我们班的班长,该同学学习认真,乐于助人。”
Lý Minh là lớp trưởng lớp chúng tôi, em học sinh này học hành chăm chỉ, sẵn lòng giúp người.
不失为
Cách dùng 不失为 trong tiếng Trung: vẫn có thể coi là, cũng là (một…)
“如果实在找不到合适的工作,先读个研究生也不失为一种选择。”
Nếu thực sự không tìm được việc phù hợp, học cao học trước cũng là một lựa chọn.
不得
Cách dùng 不得 trong tiếng Trung: không được (cấm trong quy định)
“未经允许,任何人不得进入实验室。”
Chưa được cho phép, bất kỳ ai cũng không được vào phòng thí nghiệm.
乃
Cách dùng 乃 trong tiếng Trung: là, chính là (văn viết của 是)
“失败乃成功之母。”
Thất bại là mẹ thành công.
颇
Cách dùng 颇 trong tiếng Trung: khá, rất (颇为, 颇有, 颇受)
“这本小说一出版就颇受年轻读者的欢迎。”
Cuốn tiểu thuyết này vừa xuất bản đã khá được độc giả trẻ yêu thích.
一度
Cách dùng 一度 trong tiếng Trung: đã có một dạo, có lúc đã
“由于资金紧张,这个项目一度陷入停滞。”
Do vốn eo hẹp, dự án này đã có lúc rơi vào đình trệ.
万万
Cách dùng 万万 trong tiếng Trung: tuyệt đối không, 万万没想到
“我万万没想到,他会在这个时候辞职。”
Tôi hoàn toàn không ngờ anh ấy lại từ chức vào lúc này.
无须
Cách dùng 无须 trong tiếng Trung: không cần, không phải
“这件事我们已经处理好了,你无须担心。”
Việc này chúng tôi đã xử lý xong, anh không cần lo lắng.
随即
Cách dùng 随即 trong tiếng Trung: ngay sau đó, liền
“会议一结束,他随即赶往机场。”
Cuộc họp vừa kết thúc, anh ấy liền vội ra sân bay.
不乏
Cách dùng 不乏 trong tiếng Trung: không thiếu, có không ít
“参加这次比赛的选手中,不乏国内一流的高手。”
Trong số các tuyển thủ tham gia cuộc thi lần này, không thiếu cao thủ hàng đầu trong nước.
不愧
Cách dùng 不愧 trong tiếng Trung: không hổ là, xứng đáng là
“这道菜做得真地道,你不愧是厨师的儿子。”
Món này nấu chuẩn vị thật, đúng là con trai đầu bếp có khác.
亦
Cách dùng 亦 trong tiếng Trung: cũng (văn viết của 也)
“本次活动对公众免费开放,市民亦可携带家属参加。”
Hoạt động lần này mở cửa miễn phí cho công chúng, người dân cũng có thể đưa người nhà cùng tham gia.
皆
Cách dùng 皆 trong tiếng Trung: đều, tất cả (văn viết của 都)
“这个道理人人皆知,可真正做到的人并不多。”
Đạo lý này ai cũng biết, nhưng người thực sự làm được không nhiều.
早已
Cách dùng 早已 trong tiếng Trung: từ lâu đã, sớm đã
“等我们赶到车站,最后一班车早已开走了。”
Khi chúng tôi chạy tới ga thì chuyến xe cuối đã chạy từ lâu rồi.
有待
Cách dùng 有待 trong tiếng Trung: còn cần, còn chờ (được…)
“这个结论是否正确,还有待进一步验证。”
Kết luận này có đúng hay không vẫn còn cần kiểm chứng thêm.
其
Cách dùng 其 trong tiếng Trung: của nó, của họ; nó, họ (văn viết)
“这位作家去年去世了,其作品至今仍深受读者喜爱。”
Nhà văn này qua đời năm ngoái, tác phẩm của ông đến nay vẫn rất được độc giả yêu thích.
未曾
Cách dùng 未曾 trong tiếng Trung: chưa từng, chưa hề
“这样壮观的景色,我此前未曾见过。”
Cảnh tượng hùng vĩ như thế này, trước đây tôi chưa từng thấy.
屡次
Cách dùng 屡次 trong tiếng Trung: nhiều lần, hết lần này đến lần khác
“这位运动员屡次在国际比赛中获奖。”
Vận động viên này nhiều lần đoạt giải trong các cuộc thi quốc tế.
均
Cách dùng 均 trong tiếng Trung: đều (văn bản, thông báo)
“所有参会人员均须提前十分钟入场。”
Tất cả người tham dự hội nghị đều phải vào hội trường trước mười phút.
何在
Cách dùng 何在 trong tiếng Trung: … ở đâu, nằm ở chỗ nào
“这项改革的意义何在?”
Ý nghĩa của cuộc cải cách này nằm ở đâu?
基于
Cách dùng 基于 trong tiếng Trung: dựa trên, căn cứ vào
“基于以上分析,我们决定暂缓扩张计划。”
Dựa trên những phân tích trên, chúng tôi quyết định tạm hoãn kế hoạch mở rộng.
致力于
Cách dùng 致力于 trong tiếng Trung: dốc sức vào
“这家公司多年来一直致力于新能源汽车的研发。”
Nhiều năm nay công ty này luôn dốc sức vào nghiên cứu phát triển ô tô năng lượng mới.
归功于
Cách dùng 归功于 trong tiếng Trung: quy công cho, là nhờ có
“这次比赛能夺冠,要归功于全队的配合。”
Lần này giành được chức vô địch là nhờ sự phối hợp của cả đội.
继而
Cách dùng 继而 trong tiếng Trung: rồi tiếp đó
“他先是沉默了一会儿,继而大笑起来。”
Anh ấy im lặng một lúc, rồi tiếp đó phá lên cười.
一来……二来……
Cách dùng 一来…二来… trong tiếng Trung: một là…, hai là…
“我选择住在公司附近,一来上下班方便,二来房租也不贵。”
Tôi chọn ở gần công ty, một là đi làm tiện, hai là tiền thuê nhà cũng không đắt.
诸如……之类/等
Cách dùng 诸如…之类/等 trong tiếng Trung: chẳng hạn như…
“诸如交通、住房、医疗之类的问题,都是市民最关心的。”
Những vấn đề như giao thông, nhà ở, y tế là điều người dân quan tâm nhất.
非……莫属
Cách dùng 非…莫属 trong tiếng Trung: không ai khác ngoài…
“今年的最佳新人奖非小李莫属。”
Giải Người mới xuất sắc năm nay không ai khác ngoài Tiểu Lý.
愈……愈……
Cách dùng 愈…愈… trong tiếng Trung: càng… càng… (văn viết)
“雨愈下愈大,我们只好在路边的小店躲一躲。”
Mưa càng lúc càng to, chúng tôi đành vào cửa hàng nhỏ ven đường trú tạm.
什么A不A的
Cách dùng 什么A不A的 trong tiếng Trung: … với chả…, gì mà…
“什么贵不贵的,喜欢就买吧。”
Đắt với chả rẻ gì, thích thì mua đi.
V也不是,不V也不是
Cách dùng V也不是,不V也不是 trong tiếng Trung: làm cũng dở, không làm cũng dở
“他送的礼物太贵重了,我收也不是,不收也不是。”
Món quà anh ấy tặng quý giá quá, tôi nhận cũng dở mà không nhận cũng dở.
A就A吧
Cách dùng A就A吧 trong tiếng Trung: … thì… thôi (chấp nhận)
“贵就贵吧,质量好最重要。”
Đắt thì đắt thôi, chất lượng tốt là quan trọng nhất.
爱V不V
Cách dùng 爱V不V trong tiếng Trung: muốn… thì…, không thì thôi
“你爱去不去,反正我已经买好票了。”
Bạn muốn đi thì đi, không thì thôi, dù sao tôi cũng mua vé rồi.
不得而知
Cách dùng 不得而知 trong tiếng Trung: không thể biết được
“他为什么突然辞职,我们不得而知。”
Vì sao anh ấy đột nhiên nghỉ việc, chúng tôi không thể biết được.
出于
Cách dùng 出于 trong tiếng Trung: xuất phát từ (động cơ)
“出于安全考虑,夜间这段山路禁止通行。”
Vì lý do an toàn, đoạn đường núi này cấm lưu thông vào ban đêm.
非但不……反而……
Cách dùng 非但不…反而… trong tiếng Trung: chẳng những không… mà ngược lại còn…
“他非但不感谢我,反而怪我多管闲事。”
Anh ta chẳng những không cảm ơn tôi, mà ngược lại còn trách tôi lắm chuyện.
非……即……
Cách dùng 非…即… trong tiếng Trung: không phải… thì là…
“这家咖啡馆的客人非学生即上班族。”
Khách của quán cà phê này không phải sinh viên thì là dân văn phòng.
任凭
Cách dùng 任凭 trong tiếng Trung: mặc cho, dù cho… cũng
“任凭别人怎么劝,他都不肯改变主意。”
Mặc cho người khác khuyên thế nào, anh ấy cũng không chịu đổi ý.
若……则……
Cách dùng 若…则… trong tiếng Trung: nếu… thì… (văn viết)
“若发现异常情况,则应立即上报。”
Nếu phát hiện tình huống bất thường thì phải báo cáo ngay.
要多……有多……
Cách dùng 要多…有多… trong tiếng Trung: … hết mức, … không tả nổi
“那天的场面要多尴尬有多尴尬。”
Cảnh tượng hôm đó ngượng ngùng hết mức.
也好/也罢
Cách dùng A也好/也罢,B也好/也罢 trong tiếng Trung: dù A hay B
“喜欢也好,不喜欢也好,这份工作你都得做完。”
Thích cũng được, không thích cũng được, công việc này bạn đều phải làm xong.
一 + 动词 + 就是 + 数量
Cách dùng 一 + V + 就是 + số lượng trong tiếng Trung: hễ làm là (cả)…
“他玩游戏,经常一玩就是三四个小时,饭都顾不上吃。”
Anh ấy chơi game thường hễ chơi là ba bốn tiếng liền, cơm cũng chẳng buồn ăn.
抑或
Cách dùng 抑或 trong tiếng Trung: hay là, hoặc là (văn viết)
“无论是出于兴趣抑或迫于压力,他都坚持了下来。”
Dù là vì hứng thú hay vì áp lực, anh ấy vẫn kiên trì đến cùng.
因……而……
Cách dùng 因…而… trong tiếng Trung: vì… mà…
“他因工作压力过大而病倒了。”
Anh ấy vì áp lực công việc quá lớn mà ngã bệnh.
予以/给予
Cách dùng 予以 và 给予 trong tiếng Trung: dành cho, tiến hành
“对表现突出的员工,公司将予以奖励。”
Với những nhân viên có thành tích nổi bật, công ty sẽ khen thưởng.
一时
Cách dùng 一时 trong tiếng Trung: nhất thời, trong lúc đó
“他的名字就在嘴边,我一时想不起来了。”
Tên anh ấy ở ngay đầu lưỡi mà tôi nhất thời không nhớ ra.
A就A在……
Cách dùng A就A在… trong tiếng Trung: … chính là ở chỗ…
“这道题难就难在条件太多,很容易漏掉一个。”
Bài này khó là khó ở chỗ điều kiện quá nhiều, rất dễ bỏ sót một cái.
有什么好……的
Cách dùng 有什么好…的 trong tiếng Trung: có gì đáng… đâu
“不就是输了一场比赛吗?有什么好哭的?”
Chẳng qua là thua một trận đấu thôi mà? Có gì đáng khóc đâu?
再……不过了
Cách dùng 再…不过了 trong tiếng Trung: không gì… hơn được nữa
“能在家门口找到这么好的工作,真是再好不过了。”
Tìm được công việc tốt thế này ngay gần nhà thì thật là không gì tốt hơn.
谈不上
Cách dùng 谈不上 trong tiếng Trung: chưa đến mức gọi là…, khó nói là…
“我对古典音乐谈不上喜欢,只是偶尔听听。”
Tôi chưa đến mức gọi là thích nhạc cổ điển, chỉ thỉnh thoảng nghe thôi.
说……就……
Cách dùng 说V就V trong tiếng Trung: nói là làm ngay, bất chợt
“他这个人说走就走,昨天还在公司,今天已经飞到云南了。”
Anh ta là kiểu người nói đi là đi, hôm qua còn ở công ty, hôm nay đã bay tới Vân Nam rồi.
好歹
Cách dùng 好歹 trong tiếng Trung: dù sao cũng, ít ra cũng
“你好歹吃点儿东西再走,空着肚子怎么开车?”
Ít ra bạn cũng ăn chút gì rồi hãy đi, bụng đói sao lái xe được?
别看……
Cách dùng 别看 trong tiếng Trung: đừng thấy… mà tưởng, tuy trông…
“别看他年纪小,下起棋来却一点儿也不含糊。”
Đừng thấy cậu ấy nhỏ tuổi mà tưởng, đánh cờ lại chẳng hề kém cạnh chút nào.
大不了
Cách dùng 大不了 trong tiếng Trung: cùng lắm thì…, chẳng có gì to tát
“这次考不上也没关系,大不了明年再考。”
Lần này không đỗ cũng không sao, cùng lắm thì sang năm thi lại.
犯不着
Cách dùng 犯不着 trong tiếng Trung: không đáng để…, chẳng việc gì phải…
“你犯不着为这点小事跟他吵架。”
Bạn không đáng phải cãi nhau với anh ta vì chuyện cỏn con này.
别提多……了
Cách dùng 别提多…了 trong tiếng Trung: khỏi phải nói… đến mức nào
“听说儿子考上理想的大学,老两口别提多高兴了。”
Nghe tin con trai đỗ vào trường đại học mơ ước, hai ông bà vui khỏi phải nói.
别说……,就是/连……也……
Cách dùng 别说…,就是/连…也… trong tiếng Trung: đừng nói…, ngay cả… cũng…
“这么冷的天,别说游泳了,就是出门我也不想。”
Trời lạnh thế này, đừng nói đi bơi, ngay cả ra khỏi nhà tôi cũng chẳng muốn.
恨不得
Cách dùng 恨不得 trong tiếng Trung: chỉ mong được…, hận không thể… ngay
“听到这个好消息,她恨不得马上告诉所有人。”
Nghe tin vui này, cô ấy chỉ mong được báo ngay cho tất cả mọi người.
看在……的份上
Cách dùng 看在…的份上 trong tiếng Trung: nể mặt…, vì…
“看在老朋友的份上,这次我就不跟你计较了。”
Nể tình bạn cũ, lần này tôi không tính toán với anh nữa.
拿……没办法
Cách dùng 拿…没办法 trong tiếng Trung: chịu thua ai, không làm gì được ai
“这孩子软硬不吃,我真拿他没办法。”
Đứa trẻ này mềm hay cứng đều không ăn thua, tôi thật chịu thua nó.
不……白不……
Cách dùng 不V白不V trong tiếng Trung: không V thì phí
“公司发的电影票,不看白不看。”
Vé xem phim công ty phát, không xem thì phí.