纵然……也……
纵然 + Tình huống,(Chủ ngữ) + 也 + Kết quả không đổi = dẫu cho… cũng…: 纵然有千难万险,也要坚持到底。
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
纵然 + Clause,(Subject) + 也 + Verb
纵然 + Tình huống,(Chủ ngữ) + 也 + Kết quả không đổi = dẫu cho… cũng…: 纵然有千难万险,也要坚持到底。
Giải thích
纵然……也…… (zòngrán… yě…) là cấu trúc nhượng bộ văn chương nghĩa "dẫu cho, cho dù… thì cũng…". Vế có 纵然 nêu một tình huống (thường là giả định, hoặc sự thật được đẩy lên mức cực đoan), vế sau dùng 也 khẳng định kết quả không thay đổi. Nghĩa gần 即使……也……, 哪怕……也…… nhưng trang trọng, giàu tính văn học hơn; hay đi với 再、多么、千…万….
纵然前面困难重重,我们也不会放弃。
Zòngrán qiánmiàn kùnnan chóngchóng, wǒmen yě bú huì fàngqì.
Dẫu phía trước khó khăn chồng chất, chúng ta cũng sẽ không bỏ cuộc.
Giả định cực đoan
纵然 + 再 + Tính từ,也 + …
纵然路途再远,我也要去看看。
Zòngrán lùtú zài yuǎn, wǒ yě yào qù kàn kàn.
Dẫu đường xa đến mấy, tôi cũng muốn đi xem thử.
Sự thật được nhấn mạnh
纵然 + Sự thật,也 + Kết quả trái mong đợi
纵然他已经道了歉,她也还是不肯原谅。
Zòngrán tā yǐjīng dào le qiàn, tā yě háishi bùkěn yuánliàng.
Dẫu anh ấy đã xin lỗi, cô ấy vẫn không chịu tha thứ.
Khẳng định ý chí không lay chuyển trước khó khăn.
纵然条件艰苦,队员们也毫无怨言。
Zòngrán tiáojiàn jiānkǔ, duìyuán men yě háowú yuànyán.
Dẫu điều kiện gian khổ, các đội viên cũng không một lời than phiền.
Diễn đạt chiêm nghiệm về cuộc đời.
纵然相隔千里,我们的友谊也不会改变。
Zòngrán xiāng gé qiān lǐ, wǒmen de yǒuyì yě bú huì gǎibiàn.
Dẫu cách xa nghìn dặm, tình bạn của chúng ta cũng sẽ không đổi thay.
纵然前面困难重重,我们也不会放弃。
Zòngrán qiánmiàn kùnnan chóngchóng, wǒmen yě bú huì fàngqì.
Dẫu phía trước khó khăn chồng chất, chúng ta cũng sẽ không bỏ cuộc.
纵然你说得再有道理,他也听不进去。
Zòngrán nǐ shuō de zài yǒu dàoli, tā yě tīng bú jìnqù.
Cho dù anh nói có lý đến đâu, anh ấy cũng không nghe lọt tai.
纵然工作再忙,她也每周抽时间回家看望父母。
Zòngrán gōngzuò zài máng, tā yě měi zhōu chōu shíjiān huíjiā kànwàng fùmǔ.
Dẫu công việc bận đến mấy, tuần nào cô ấy cũng dành thời gian về thăm bố mẹ.
纵然家财万贯,也买不回失去的时间。
Zòngrán jiā cái wàn guàn, yě mǎi bù huí shīqù de shíjiān.
Dẫu có gia tài bạc vạn cũng không mua lại được thời gian đã mất.
纵然失败了一百次,他也从未怀疑过自己的选择。
Zòngrán shībài le yìbǎi cì, tā yě cóngwèi huáiyí guò zìjǐ de xuǎnzé.
Dẫu thất bại cả trăm lần, anh ấy cũng chưa từng nghi ngờ lựa chọn của mình.
Dấu hiệu nhận biết:纵然也再仍然
Mẹo nhớ nhanh
纵然 = "túng nhiên" → dẫu buông thả (纵) đến mức nào đi nữa, kết quả vẫn thế (也).
纵然天气再冷,但是他还去跑步。
纵然天气再冷,他也坚持去跑步。
纵然 hô ứng với 也 ở vế sau, không dùng 但是 như 虽然……但是…….
Gần như cùng nghĩa; 纵使 còn văn ngôn hơn và hiếm gặp hơn.
Không bắt buộc; nếu có thì chủ ngữ đứng trước 也: 纵然…,我们也…
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!