也
Chủ ngữ + 也 + Động từ/Tính từ = … cũng…: 我也喜欢. 也 không bao giờ đứng đầu câu.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 也 + Verb/Adj
Chủ ngữ + 也 + Động từ/Tính từ = … cũng…: 我也喜欢. 也 không bao giờ đứng đầu câu.
Giải thích
也 (yě) là phó từ nghĩa "cũng", LUÔN đứng sau chủ ngữ và trước động từ hoặc tính từ, không đứng đầu câu như "also" trong tiếng Anh. Khi có cả 也 và 都 thì nói 也都 (cũng đều). Phủ định: 也不 / 也没. 也 còn dùng trong 一点儿也不… (không… chút nào).
我也有一本这样的书。
Wǒ yě yǒu yì běn zhèyàng de shū.
Tôi cũng có một cuốn sách như thế.
Khẳng định
Chủ ngữ + 也 + Động từ/Tính từ
我也去。
Wǒ yě qù.
Tôi cũng đi.
Phủ định
Chủ ngữ + 也 + 不/没 + Động từ
他也没吃饭。
Tā yě méi chīfàn.
Anh ấy cũng chưa ăn cơm.
Kèm 都
Chủ ngữ + 也都 + Động từ
我们也都同意。
Wǒmen yě dōu tóngyì.
Chúng tôi cũng đều đồng ý.
Nối hai câu có điểm chung.
你喜欢猫,我也喜欢猫。
Nǐ xǐhuan māo, wǒ yě xǐhuan māo.
Bạn thích mèo, tôi cũng thích mèo.
我也有一本这样的书。
Wǒ yě yǒu yì běn zhèyàng de shū.
Tôi cũng có một cuốn sách như thế.
他是学生,我也是学生。
Tā shì xuésheng, wǒ yě shì xuésheng.
Anh ấy là học sinh, tôi cũng là học sinh.
今天很冷,明天也很冷。
Jīntiān hěn lěng, míngtiān yě hěn lěng.
Hôm nay rất lạnh, ngày mai cũng rất lạnh.
我也不知道他去哪儿了。
Wǒ yě bù zhīdào tā qù nǎr le.
Tôi cũng không biết anh ấy đi đâu rồi.
他们也都来了。
Tāmen yě dōu lái le.
Họ cũng đều đến rồi.
Dấu hiệu nhận biết:都不是
Mẹo nhớ nhanh
Đặt 也 đúng chỗ của "cũng" trong tiếng Việt: "tôi cũng thích" → 我也喜欢.
也我喜欢喝茶。
我也喜欢喝茶。
也 phải đứng sau chủ ngữ, trước động từ.
我们都也是学生。
我们也都是学生。
Khi dùng cả hai, trật tự là 也都.
Không. Luôn đứng sau chủ ngữ.
我也是.
也都.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!