还
还 + Động từ = vẫn…: 他还在工作 (anh ấy vẫn đang làm việc). 还没 + Động từ = vẫn chưa….
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 还 + Verb
还 + Động từ = vẫn…: 他还在工作 (anh ấy vẫn đang làm việc). 还没 + Động từ = vẫn chưa….
Giải thích
还 (hái) là phó từ đứng trước động từ, diễn tả hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn, chưa thay đổi, tương đương "vẫn, vẫn còn". Rất hay gặp 还没(有) + Động từ (+ 呢): "vẫn chưa…". 还在 + Động từ = vẫn đang…. Lưu ý 还 còn có nghĩa "còn, thêm nữa" (我还要一杯) và đọc huán khi là động từ "trả lại".
他还没吃完。
Tā hái méi chī wán.
Anh ấy vẫn chưa ăn xong.
Vẫn đang
Chủ ngữ + 还在 + Động từ
她还在开会。
Tā hái zài kāihuì.
Cô ấy vẫn đang họp.
Vẫn chưa
Chủ ngữ + 还没(有) + Động từ + (呢)
饭还没好呢。
Fàn hái méi hǎo ne.
Cơm vẫn chưa xong đâu.
Vẫn (trạng thái)
Chủ ngữ + 还 + Tính từ/Động từ
天还很冷。
Tiān hái hěn lěng.
Trời vẫn còn rất lạnh.
Trái với mong đợi rằng nó đã đổi.
都十二点了,他还没睡。
Dōu shí'èr diǎn le, tā hái méi shuì.
Đã mười hai giờ rồi mà anh ấy vẫn chưa ngủ.
他还没吃完。
Tā hái méi chī wán.
Anh ấy vẫn chưa ăn xong.
十点了,弟弟还在睡觉。
Shí diǎn le, dìdi hái zài shuìjiào.
Mười giờ rồi mà em trai vẫn đang ngủ.
这个问题我还不懂。
Zhège wèntí wǒ hái bù dǒng.
Câu hỏi này tôi vẫn chưa hiểu.
外面还在下雨吗?
Wàimiàn hái zài xiàyǔ ma?
Bên ngoài vẫn đang mưa à?
你还住在那儿吗?
Nǐ hái zhù zài nàr ma?
Bạn vẫn sống ở đó à?
Dấu hiệu nhận biết:没在呢
Mẹo nhớ nhanh
还 = "vẫn", đứng cùng chỗ với "vẫn" trong tiếng Việt: "anh ấy vẫn chưa đến" → 他还没来.
他没还来。
他还没来。
还 đứng trước 没: 还没 + động từ.
我住还在河内。
我还住在河内。
还 đứng sau chủ ngữ, trước động từ.
还没 + động từ (+ 呢): 我还没吃饭呢.
"còn, thêm" (我还要茶) và đọc huán là "trả" (还书).
Sau chủ ngữ, trước động từ hoặc 没/在.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!