从……到……
从 A 到 B = từ A đến B, đứng trước động từ: 我从九点到十二点上课 (tôi học từ 9 giờ đến 12 giờ).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
从 + Place/Time + 到 + Place/Time
从 A 到 B = từ A đến B, đứng trước động từ: 我从九点到十二点上课 (tôi học từ 9 giờ đến 12 giờ).
Giải thích
从…到… (cóng… dào…) chỉ điểm bắt đầu và điểm kết thúc, dùng được cho cả không gian (từ nơi này đến nơi kia) và thời gian (từ lúc này đến lúc kia). Cụm 从 A 到 B thường làm trạng ngữ đứng trước động từ, hoặc làm chủ ngữ trong câu nói về khoảng cách, thời gian di chuyển. Cũng có dạng Động từ + 到: 我从八点工作到五点.
从这里到公园还有两公里。
Cóng zhèlǐ dào gōngyuán háiyǒu liǎng gōnglǐ.
Từ đây đến công viên còn hai cây số.
Không gian
从 + Nơi A + 到 + Nơi B + (要/有) …
从北京到上海有一千多公里。
Cóng Běijīng dào Shànghǎi yǒu yìqiān duō gōnglǐ.
Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải hơn một nghìn cây số.
Thời gian
Chủ ngữ + 从 + Thời điểm A + 到 + Thời điểm B + Động từ
我们从一月到三月放假。
Wǒmen cóng yīyuè dào sān yuè fàngjià.
Chúng tôi nghỉ từ tháng Một đến tháng Ba.
Động từ + 到
Chủ ngữ + 从 + A + Động từ + 到 + B
他从早上睡到中午。
Tā cóng zǎoshang shuì dào zhōngwǔ.
Anh ấy ngủ từ sáng đến trưa.
Hay đi với 要, 有, 远, 近.
从这儿到地铁站很近。
Cóng zhèr dào dìtiězhàn hěn jìn.
Từ đây đến ga tàu điện ngầm rất gần.
Giờ giấc, ngày tháng, mùa.
商店从九点到晚上十点营业。
Shāngdiàn cóng jiǔ diǎn dào wǎnshang shí diǎn yíngyè.
Cửa hàng mở cửa từ chín giờ đến mười giờ tối.
从这里到公园还有两公里。
Cóng zhèlǐ dào gōngyuán háiyǒu liǎng gōnglǐ.
Từ đây đến công viên còn hai cây số.
我从早上八点工作到下午五点。
Wǒ cóng zǎoshang bā diǎn gōngzuò dào xiàwǔ wǔ diǎn.
Tôi làm việc từ tám giờ sáng đến năm giờ chiều.
从我家到学校要走二十分钟。
Cóng wǒ jiā dào xuéxiào yào zǒu èrshí fēnzhōng.
Từ nhà tôi đến trường phải đi bộ hai mươi phút.
从星期一到星期五我都很忙。
Cóng xīngqīyí dào xīngqī wǔ wǒ dōu hěn máng.
Từ thứ Hai đến thứ Sáu tôi đều rất bận.
从河内到胡志明市坐飞机要两个小时。
Cóng Hénèi dào Húzhìmíng Shì zuò fēijī yào liǎng gè xiǎoshí.
Từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh đi máy bay mất hai tiếng.
Dấu hiệu nhận biết:从到要远
Mẹo nhớ nhanh
Tiếng Việt "làm việc từ 8 đến 5" → tiếng Trung "từ 8 đến 5 làm việc": đưa cụm thời gian lên trước động từ.
我工作从八点到五点。
我从八点到五点工作。
Cụm 从…到… đứng trước động từ, không đặt sau như tiếng Việt.
从我家去学校二十分钟。
从我家到学校要二十分钟。
Cặp đúng là 从…到…; nói thời gian cần thêm động từ 要/走.
Sau chủ ngữ, trước động từ: 我从八点到五点工作.
离 đo khoảng cách (A离B远); 从 chỉ điểm xuất phát.
Có: 从星期一到星期五, 从早到晚.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!