在……之际
在/值此 + Sự kiện + 之际,+ Mệnh đề = nhân dịp/vào lúc…: 值此新春佳节之际,祝大家新年快乐.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
在/值此 + Event + 之际,Clause
在/值此 + Sự kiện + 之际,+ Mệnh đề = nhân dịp/vào lúc…: 值此新春佳节之际,祝大家新年快乐.
Giải thích
在……之际 (zài… zhī jì) nghĩa "vào lúc, nhân dịp", chỉ thời điểm đặc biệt, quan trọng: dịp lễ, kỷ niệm, lúc chia tay, lúc khó khăn… Dạng trang trọng hơn là 值此……之际 ("nhân dịp…"), gần như chỉ dùng trong lời chúc, thư từ, phát biểu chính thức: 值此新春佳节之际,… Trước 之际 có thể là danh từ (春节) hoặc cụm động từ (公司面临困难). Việc thường ngày dùng ……的时候.
值此新春佳节之际,我谨代表公司向大家致以诚挚的问候。
Zhí cǐ xīn chūn jiājié zhī jì, wǒ jǐn dàibiǎo gōngsī xiàng dàjiā zhì yǐ chéngzhì de wènhòu.
Nhân dịp Tết Nguyên đán, tôi xin thay mặt công ty gửi lời hỏi thăm chân thành đến mọi người.
在……之际
在 + Sự kiện + 之际,Mệnh đề
在离别之际,他送了我一本书。
Zài lí bié zhī jì, tā sòng le wǒ yì běn shū.
Lúc chia tay, anh ấy tặng tôi một cuốn sách.
值此……之际
值此 + Dịp lễ + 之际,+ Lời chúc/cảm ơn
值此教师节之际,祝老师们节日快乐!
Zhí cǐ jiàoshī jié zhī jì, zhù lǎoshī men jiérì kuàilè!
Nhân dịp Ngày Nhà giáo, chúc các thầy cô ngày lễ vui vẻ!
Mở đầu thư chúc mừng, bài phát biểu dịp lễ.
值此中秋佳节之际,祝您阖家团圆。
Zhí cǐ zhōng qiū jiājié zhī jì, zhù nín hé jiā tuányuán.
Nhân dịp Tết Trung thu, chúc gia đình anh chị đoàn viên sum vầy.
Kể việc xảy ra ở thời điểm then chốt.
比赛即将结束之际,他踢进了关键一球。
Bǐsài jíjiāng jiéshù zhī jì, tā tī jìn le guānjiàn yì qiú.
Vào lúc trận đấu sắp kết thúc, anh ấy ghi được bàn thắng quyết định.
值此新春佳节之际,我谨代表公司向大家致以诚挚的问候。
Zhí cǐ xīn chūn jiājié zhī jì, wǒ jǐn dàibiǎo gōngsī xiàng dàjiā zhì yǐ chéngzhì de wènhòu.
Nhân dịp Tết Nguyên đán, tôi xin thay mặt công ty gửi lời hỏi thăm chân thành đến mọi người.
在毕业之际,同学们纷纷写下对母校的祝福。
Zài bìyè zhī jì, tóngxué men fēnfēn xiě xià duì mǔ xiào de zhùfú.
Vào lúc tốt nghiệp, các bạn lần lượt viết lời chúc gửi đến trường cũ.
值此建校一百周年之际,学校举办了隆重的庆祝活动。
Zhí cǐ jiàn xiào yìbǎi zhōunián zhī jì, xuéxiào jǔbàn le lóngzhòng de qìngzhù huódòng.
Nhân dịp kỷ niệm 100 năm thành lập trường, nhà trường đã tổ chức hoạt động chúc mừng long trọng.
在公司面临困难之际,他主动提出降低自己的工资。
Zài gōngsī miànlín kùnnan zhī jì, tā zhǔdòng tíchū jiàngdī zìjǐ de gōngzī.
Vào lúc công ty gặp khó khăn, anh ấy chủ động đề nghị giảm lương của mình.
在告别之际,她紧紧握住了我的手。
Zài gàobié zhī jì, tā jǐnjǐn wò zhù le wǒ de shǒu.
Lúc chia tay, cô ấy nắm chặt tay tôi.
Dấu hiệu nhận biết:值此之际佳节周年
Mẹo nhớ nhanh
际 = ranh giới → 之际 = đúng lúc giao thời, thời khắc đáng nhớ.
在毕业的之际,同学们互相留言。
在毕业之际,同学们互相留言。
之 trong 之际 đã có chức năng như 的, không thêm 的 trước 之际.
值此春节之际时,祝大家身体健康。
值此春节之际,祝大家身体健康。
之际 đã mang nghĩa "lúc", không thêm 时 phía sau.
"Gặp đúng (dịp) này", chỉ đi với 之际 trong lời chúc trang trọng.
Được trong văn viết: 毕业之际,同学们……
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!