有什么好……的
有什么好 + Động từ + 的?= có gì đáng… đâu: 有什么好怕的? = có gì phải sợ đâu?
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
有什么好 + Verb + 的
有什么好 + Động từ + 的?= có gì đáng… đâu: 有什么好怕的? = có gì phải sợ đâu?
Giải thích
有什么好 + Động từ + 的 là câu phản vấn khẩu ngữ, nghĩa “có gì đáng… đâu, việc gì phải…”: người nói phủ nhận LÝ DO để làm việc đó (khóc, lo, giận, tranh…). Ở đây 好 nghĩa “đáng, có lý do để”, không phải “tốt”. Thường dùng để an ủi, khuyên giải hoặc tỏ ý không đồng tình. Dạng trần thuật tương ứng: 没什么好 + V + 的 (chẳng có gì đáng…). 的 cuối khung không được bỏ.
不就是输了一场比赛吗?有什么好哭的?
Bú jiùshì shū le yì chǎng bǐsài ma? Yǒu shénme hǎo kū de?
Chẳng qua là thua một trận đấu thôi mà? Có gì đáng khóc đâu?
Câu phản vấn
(Chủ ngữ) + 有什么好 + V + 的?
考试都结束了,还有什么好紧张的?
Kǎoshì dōu jiéshù le, háiyǒu shénme hǎo jǐnzhāng de?
Thi xong cả rồi, còn gì mà phải căng thẳng?
Với 还 nhấn mạnh
…,还 + 有什么好 + V + 的?
钱都花了,还有什么好心疼的?
Qián dōu huā le, háiyǒu shénme hǎo xīnténg de?
Tiền tiêu cả rồi, còn gì mà phải xót?
Với 这/那 làm chủ ngữ
这/那 + 有什么好 + V + 的?
那有什么好羡慕的?
Nà yǒu shénme hǎo xiànmù de?
Cái đó có gì đáng ghen tị đâu?
Khuyên người khác đừng buồn, đừng lo.
只是一次小失误,有什么好自责的?
Zhǐshì yí cì xiǎo shīwù, yǒu shénme hǎo zìzé de?
Chỉ là một sơ suất nhỏ, có gì đáng tự trách đâu?
Cho rằng việc đó không đáng để làm.
这种电视剧天天重播,有什么好追的?
Zhè zhǒng diànshìjù tiān tiān chóngbō, yǒu shénme hǎo zhuī de?
Phim kiểu này ngày nào cũng chiếu lại, có gì đáng để theo dõi?
不就是输了一场比赛吗?有什么好哭的?
Bú jiùshì shū le yì chǎng bǐsài ma? Yǒu shénme hǎo kū de?
Chẳng qua là thua một trận đấu thôi mà? Có gì đáng khóc đâu?
我答应过会按时到,你有什么好担心的?
Wǒ dāying guò huì ànshí dào, nǐ yǒu shénme hǎo dānxīn de?
Tôi đã hứa sẽ đến đúng giờ, bạn có gì phải lo đâu?
既然决定了,就别回头看,有什么好后悔的?
Jìrán juédìng le, jiù bié huítóu kàn, yǒu shénme hǎo hòuhuǐ de?
Đã quyết rồi thì đừng ngoảnh lại, có gì đáng hối hận đâu?
这点小事,两个人有什么好争的?
Zhè diǎn xiǎo shì, liǎng gè rén yǒu shénme hǎo zhēng de?
Chuyện cỏn con này, hai người có gì mà phải tranh cãi?
大家都是老同学,有什么好客气的?
Dàjiā dōu shì lǎo tóngxué, yǒu shénme hàokè qì de?
Mọi người đều là bạn học cũ, có gì mà phải khách sáo?
Dấu hiệu nhận biết:不就是既然这点还
Mẹo nhớ nhanh
有什么 (có cái gì) + 好 (đáng) + V + 的 → “có gì đáng V đâu”.
这有什么哭好的?
这有什么好哭的?
好 (đáng) đứng ngay sau 什么 và trước động từ: 有什么好 + V + 的.
输一场比赛有什么好很难过的?
输一场比赛有什么好难过的?
Giữa 好 và 的 chỉ đặt động từ/tính từ trần, không thêm phó từ mức độ 很.
Trong khung này nghĩa là “có gì đáng xem đâu”; tùy ngữ cảnh mới hiểu là “có gì đẹp đâu”.
Nghĩa giống nhau; 没什么好…的 là câu trần thuật, 有什么好…的 là câu hỏi phản vấn, ngữ khí mạnh hơn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!