谈不上
Chủ ngữ + 谈不上 + Tính từ/Danh từ = khó nói là…, chưa đến mức…: 谈不上专家 = chưa đến mức gọi là chuyên gia.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 谈不上 + Noun/Adj
Chủ ngữ + 谈不上 + Tính từ/Danh từ = khó nói là…, chưa đến mức…: 谈不上专家 = chưa đến mức gọi là chuyên gia.
Giải thích
谈不上 (tánbushàng) nghĩa “chưa đến mức gọi là…, khó mà nói là…”: người nói cho rằng một đánh giá nào đó là QUÁ MỨC so với thực tế, nên hạ thấp nó xuống một cách khiêm tốn hoặc khách quan. Sau 谈不上 có thể là tính từ (轻松, 熟悉), động từ tâm lý (喜欢, 了解) hoặc cụm danh từ (经验, 什么新意). Hay đi với 什么 để nhấn mạnh: 谈不上什么经验. Thường có vế sau bổ sung thực tế (只是…, 但…). Dạng khẳng định 谈得上 chủ yếu xuất hiện trong câu hỏi hoặc câu điều kiện.
我对古典音乐谈不上喜欢,只是偶尔听听。
Wǒ duì gǔdiǎn yīnyuè tánbushàng xǐhuan, zhǐshì ǒu'ěr tīng tīng.
Tôi chưa đến mức gọi là thích nhạc cổ điển, chỉ thỉnh thoảng nghe thôi.
Với tính từ/động từ tâm lý
Chủ ngữ + 谈不上 + Tính từ/喜欢/了解
这里的条件谈不上好,但也够用了。
Zhèlǐ de tiáojiàn tánbushàng hǎo, dàn yě gòu yòng le.
Điều kiện ở đây khó nói là tốt, nhưng cũng đủ dùng.
Với 什么 + Danh từ
Chủ ngữ + 谈不上 + 什么 + Danh từ
我工作才两年,谈不上什么经验。
Wǒ gōngzuò cái liǎng nián, tánbushàng shénme jīngyàn.
Tôi mới đi làm hai năm, chưa có kinh nghiệm gì đáng kể.
Tách 谈不上 ra đầu
谈不上 + …,只是/不过 + …
谈不上讨厌,只是不太习惯。
Tánbushàng tǎoyàn, zhǐshì bùtài xíguàn.
Chưa đến mức ghét, chỉ là không quen lắm.
Từ chối lời khen quá mức về bản thân.
哪里哪里,我谈不上什么书法家,只是爱写几笔。
Nǎlǐ nǎlǐ, wǒ tánbushàng shénme shūfǎ jiā, zhǐshì ài xiě jǐ bǐ.
Đâu có, tôi chưa đến mức gọi là nhà thư pháp gì, chỉ là thích viết vài nét.
Hạ mức một nhận xét cho đúng thực tế.
这次改动谈不上成功,也谈不上失败。
Zhè cì gǎidòng tánbushàng chénggōng, yě tánbushàng shībài.
Lần thay đổi này khó nói là thành công, cũng khó nói là thất bại.
我对古典音乐谈不上喜欢,只是偶尔听听。
Wǒ duì gǔdiǎn yīnyuè tánbushàng xǐhuan, zhǐshì ǒu'ěr tīng tīng.
Tôi chưa đến mức gọi là thích nhạc cổ điển, chỉ thỉnh thoảng nghe thôi.
这份工作谈不上轻松,但收入还算稳定。
Zhè fèn gōngzuò tánbushàng qīngsōng, dàn shōurù hái suàn wěndìng.
Công việc này khó nói là nhàn, nhưng thu nhập cũng khá ổn định.
我们只是见过几次面,谈不上熟悉。
Wǒmen zhǐshì jiànguò jǐ cì miàn, tánbushàng shúxī.
Chúng tôi chỉ gặp nhau vài lần, chưa đến mức gọi là thân quen.
这篇文章观点平平,谈不上有什么新意。
Zhè piān wénzhāng guāndiǎn píng píng, tánbushàng yǒu shénme xīn yì.
Bài viết này quan điểm bình thường, khó nói là có gì mới mẻ.
我只是个业余爱好者,谈不上什么专业水平。
Wǒ zhǐshì gè yèyú àihào zhě, tánbushàng shénme zhuānyè shuǐpíng.
Tôi chỉ là người chơi nghiệp dư, chưa đến mức gọi là trình độ chuyên nghiệp gì.
Dấu hiệu nhận biết:只是什么但也
Mẹo nhớ nhanh
谈 (bàn) + 不上 (không với tới) → “chưa đủ tầm để bàn tới mức đó”.
我对他谈得不上了解。
我对他谈不上了解。
谈不上 là dạng bổ ngữ khả năng cố định, không chen 得 vào.
我对古典音乐不谈上喜欢。
我对古典音乐谈不上喜欢。
不 nằm giữa 谈 và 上, không đặt trước 谈.
Được: 你是专家吧?——谈不上,谈不上。 (khiêm tốn từ chối).
Chủ yếu trong câu hỏi hoặc điều kiện: 这样的水平谈得上专业吗?
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!