好歹
Chủ ngữ + 好歹 + Động từ = ít ra cũng…, dù sao cũng…: 你好歹打个电话 = ít ra bạn cũng gọi một cuộc điện thoại chứ.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 好歹 + Verb
Chủ ngữ + 好歹 + Động từ = ít ra cũng…, dù sao cũng…: 你好歹打个电话 = ít ra bạn cũng gọi một cuộc điện thoại chứ.
Giải thích
好歹 (hǎodǎi) là phó từ khẩu ngữ, đứng sau chủ ngữ, trước động từ, có ba sắc thái gần nhau. (1) “Dù sao cũng, ít ra cũng” — yêu cầu mức tối thiểu: 你好歹吃点儿东西. (2) “Dù sao thì (cũng là)” — nhắc thân phận, điều kiện sẵn có: 他好歹也是个经理. (3) “Tạm được, chí ít” — chấp nhận kết quả chưa hoàn hảo: 好歹还能穿. Ngoài ra 好歹 còn là danh từ: 不知好歹 (không biết điều), 万一有个好歹 (lỡ có mệnh hệ gì). Phó từ 好歹 không đi với 地.
你好歹吃点儿东西再走,空着肚子怎么开车?
Nǐ hǎodǎi chī diǎnr dōngxi zài zǒu, kōng zhe dùzi zěnme kāichē?
Ít ra bạn cũng ăn chút gì rồi hãy đi, bụng đói sao lái xe được?
Yêu cầu mức tối thiểu
Chủ ngữ + 好歹 + V + 点儿/一下/句…
你好歹休息一会儿吧。
Nǐ hǎodǎi xiūxi yíhuìr ba.
Ít ra bạn cũng nghỉ một lát đi.
Nhắc thân phận
Chủ ngữ + 好歹 + 也是 + Danh từ
我好歹也是你哥,你就听我一次。
Wǒ hǎodǎi yě shì nǐ gē, nǐ jiù tīng wǒ yí cì.
Dù sao anh cũng là anh trai em, em nghe anh một lần đi.
Chấp nhận kết quả
…,好歹 + 还/也 + V
工资不高,好歹也算稳定。
Gōngzī bù gāo, hǎodǎi yě suàn wěndìng.
Lương không cao, nhưng dù sao cũng ổn định.
Hạ yêu cầu xuống mức thấp nhất.
你好歹给家里回个电话,妈妈都急坏了。
Nǐ hǎodǎi gěi jiālǐ huí gè diànhuà, māma dōu jí huài le.
Ít ra con cũng gọi điện về nhà, mẹ lo phát điên rồi.
Kết quả chưa như ý nhưng vẫn có cái được.
比赛虽然输了,我们好歹进了一个球。
Bǐsài suīrán shū le, wǒmen hǎodǎi jìn le yí gè qiú.
Trận đấu tuy thua nhưng dù sao chúng ta cũng ghi được một bàn.
你好歹吃点儿东西再走,空着肚子怎么开车?
Nǐ hǎodǎi chī diǎnr dōngxi zài zǒu, kōng zhe dùzi zěnme kāichē?
Ít ra bạn cũng ăn chút gì rồi hãy đi, bụng đói sao lái xe được?
他好歹也是个部门经理,这点小事还处理不了?
Tā hǎodǎi yě shì gè bùmén jīnglǐ, zhè diǎn xiǎo shì hái chǔlǐ bùliǎo?
Dù sao anh ta cũng là trưởng phòng, việc nhỏ thế này mà cũng không xử lý nổi?
不管结果怎样,我们好歹努力过了,没有遗憾。
Bùguǎn jiéguǒ zěnyàng, wǒmen hǎodǎi nǔlì guò le, méiyǒu yíhàn.
Dù kết quả thế nào, ít ra chúng ta cũng đã cố gắng, không có gì phải tiếc.
人家大老远来看你,你好歹说句谢谢吧。
Rénjiā dà lǎoyuǎn lái kàn nǐ, nǐ hǎodǎi shuō jù xièxie ba.
Người ta lặn lội từ xa đến thăm bạn, ít ra bạn cũng nói một câu cảm ơn chứ.
这件大衣虽然旧了点儿,好歹还能穿两年。
Zhè jiàn dàyī suīrán jiù le diǎnr, hǎodǎi hái néng chuān liǎng nián.
Chiếc áo khoác này tuy hơi cũ, nhưng dù sao vẫn còn mặc được hai năm nữa.
Dấu hiệu nhận biết:也是点儿吧还能
Mẹo nhớ nhanh
好歹 = “tốt (好) hay xấu (歹)” thì cũng… → dù sao cũng phải/cũng đã.
你好歹地吃点儿东西吧。
你好歹吃点儿东西吧。
好歹 là phó từ đứng thẳng trước động từ, không thêm 地.
毕竟 nêu lý do cốt lõi để giải thích (他毕竟是新人); 好歹 nhấn “ít ra thì”, thường kèm yêu cầu hoặc an ủi.
“Không biết điều, không biết phải trái”, dùng để trách người được giúp mà không biết ơn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!