犯不着
(Chủ ngữ) + 犯不着 + Động từ = không đáng để…: 犯不着为他伤心 = không đáng buồn vì anh ta.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
(Subject) + 犯不着 + Verb
(Chủ ngữ) + 犯不着 + Động từ = không đáng để…: 犯不着为他伤心 = không đáng buồn vì anh ta.
Giải thích
犯不着 (fànbuzháo) là động từ khẩu ngữ, nghĩa “không đáng để…, chẳng việc gì phải…”: người nói cho rằng làm việc đó là thiệt, không đáng công sức hay cảm xúc. Mẫu: (Chủ ngữ) + 犯不着 + (为/跟…) + Động từ. Thường dùng để khuyên người khác bình tĩnh, nhẫn nhịn. Bản thân 犯不着 đã là dạng phủ định (bổ ngữ khả năng 不着), nên không thêm 不 trước 犯. Dạng khẳng định 犯得着 chủ yếu dùng trong câu hỏi phản vấn: 犯得着吗?
你犯不着为这点小事跟他吵架。
Nǐ fàn bù zhe wèi zhè diǎn xiǎo shì gēn tā chǎojià.
Bạn không đáng phải cãi nhau với anh ta vì chuyện cỏn con này.
Trần thuật khuyên nhủ
Chủ ngữ + 犯不着 + 为/跟… + V
你犯不着跟孩子较真。
Nǐ fàn bù zhe gēn háizi jiào zhēn.
Bạn không đáng phải chấp nhặt với trẻ con.
Làm vị ngữ cuối câu
V + …,犯不着
为这个熬夜,犯不着。
Wèi zhège áoyè, fàn bù zhe.
Thức khuya vì chuyện này thì không đáng.
Với 为了 + mục đích
Chủ ngữ + 犯不着 + 为了… + V
你犯不着为了面子硬撑。
Nǐ fàn bù zhe wèile miànzi yìng chēng.
Bạn không đáng phải gồng mình vì sĩ diện.
Khuyên ai đó đừng tức giận, đừng phí sức.
别理他了,犯不着跟他一般见识。
Bié lǐ tā le, fàn bù zhe gēn tā yìbān jiànshi.
Kệ anh ta đi, chẳng việc gì phải chấp anh ta.
Nhận định việc làm đó được ít mất nhiều.
为一次小比赛受伤,实在犯不着。
Wèi yí cì xiǎo bǐsài shòushāng, shízài fàn bù zhe.
Bị thương vì một cuộc thi nhỏ thật sự không đáng.
你犯不着为这点小事跟他吵架。
Nǐ fàn bù zhe wèi zhè diǎn xiǎo shì gēn tā chǎojià.
Bạn không đáng phải cãi nhau với anh ta vì chuyện cỏn con này.
他只是随口一说,你犯不着往心里去。
Tā zhǐshì suí kǒu yì shuō, nǐ fàn bù zhe wǎng xīnli qù.
Anh ấy chỉ nói bâng quơ thôi, bạn chẳng việc gì phải để bụng.
为了省几十块钱跑那么远,犯不着。
Wèile shěng jǐ shí kuài qián pǎo nàme yuǎn, fàn bù zhe.
Chạy xa thế chỉ để tiết kiệm mấy chục tệ thì không đáng.
跟这种人生气犯不着,气坏了身体是自己的。
Gēn zhè zhǒng rén shēngqì fàn bù zhe, qì huài le shēntǐ shì zìjǐ de.
Giận loại người này không đáng, tức đến hại sức khỏe thì mình chịu.
事情已经过去了,我们犯不着再提。
Shìqing yǐjīng guòqù le, wǒmen fàn bù zhe zài tí.
Chuyện đã qua rồi, chúng ta chẳng việc gì phải nhắc lại.
Dấu hiệu nhận biết:为跟小事实在
Mẹo nhớ nhanh
犯 (phạm, chuốc lấy) + 不着 (không đáng) → không đáng chuốc lấy phiền phức.
你不犯着为这事生气。
你犯不着为这事生气。
不 nằm GIỮA 犯 và 着 (bổ ngữ khả năng), không đặt trước 犯.
为这事生气,你很犯不着。
为这事生气,你犯不着。
犯不着 là bổ ngữ khả năng, không nhận phó từ mức độ 很.
Có, 犯不上 là biến thể khẩu ngữ, nghĩa như nhau.
Rất ít; 犯得着 gần như chỉ dùng trong câu hỏi phản vấn (犯得着吗?).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!