反正
不管…,反正 + … = dù… thế nào thì…; 反正 + Lý do = đằng nào cũng…: 反正没事,我陪你去.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
反正 + Clause
不管…,反正 + … = dù… thế nào thì…; 反正 + Lý do = đằng nào cũng…: 反正没事,我陪你去.
Giải thích
反正 (fǎnzhèng) là phó từ có hai cách dùng. (1) Dù tình huống khác nhau thế nào thì kết quả vẫn KHÔNG ĐỔI, thường đi với 不管/无论 ở vế trước: 不管你们谁去,反正我不去. (2) Ngữ khí khẳng định chắc chắn, nêu LÝ DO hiển nhiên để khuyên hoặc giải thích: 你别着急,反正时间还早 (dù sao vẫn còn sớm). 反正 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.
不管你们谁去,反正我不会去。
Bùguǎn nǐmen shuí qù, fǎnzhèng wǒ bú huì qù.
Bất kể các bạn ai đi, dù sao tôi cũng sẽ không đi.
Kết quả không đổi
不管/无论…,反正 + Kết quả
不管别人怎么说,反正我相信你。
Bùguǎn biéren zěnme shuō, fǎnzhèng wǒ xiāngxìn nǐ.
Dù người khác nói gì, dù sao tôi cũng tin bạn.
Nêu lý do
反正 + Lý do,+ Đề nghị
反正明天放假,今晚多玩会儿吧。
Fǎnzhèng míngtiān fàngjià, jīn wǎn duō wán huì'er ba.
Đằng nào mai cũng nghỉ, tối nay chơi thêm chút nhé.
Đưa lý do hiển nhiên.
别担心了,反正已经这样了。
Bié dānxīn le, fǎnzhèng yǐjīng zhèyàng le.
Đừng lo nữa, đằng nào cũng đã thế rồi.
不管你们谁去,反正我不会去。
Bùguǎn nǐmen shuí qù, fǎnzhèng wǒ bú huì qù.
Bất kể các bạn ai đi, dù sao tôi cũng sẽ không đi.
你别着急,反正时间还早。
Nǐ bié zháojí, fǎnzhèng shíjiān hái zǎo.
Bạn đừng vội, dù sao thời gian vẫn còn sớm.
我不知道花草们感不感谢我,反正我要感谢它们。
Wǒ bù zhīdào huā cǎo men gǎn bu gǎnxiè wǒ, fǎnzhèng wǒ yào gǎnxiè tāmen.
Tôi không biết hoa cỏ có cảm ơn tôi không, dù sao thì tôi cũng phải cảm ơn chúng.
反正我也没事,我陪你去吧。
Fǎnzhèng wǒ yě méi shì, wǒ péi nǐ qù ba.
Đằng nào tôi cũng rảnh, để tôi đi cùng bạn.
信不信由你,反正我说的是真的。
Xìn bu xìn yóu nǐ, fǎnzhèng wǒ shuō de shì zhēnde.
Tin hay không tùy bạn, dù sao điều tôi nói là thật.
Dấu hiệu nhận biết:不管无论也都
Mẹo nhớ nhanh
反正 = "phản chính" — dù ngược hay xuôi thì kết quả vẫn vậy: dù sao thì.
不管你去不去,我反正都去了。(tương lai)
不管你去不去,反正我要去。
Nói quyết định tương lai dùng 要/会, không dùng 了.
反正,我是好学生。(không có ngữ cảnh)
别人怎么说我不管,反正我是好学生。
反正 cần ngữ cảnh "dù thế nào"; đứng một mình không tự nhiên.
毕竟 nhấn mạnh bản chất; 反正 nhấn mạnh kết quả không đổi.
不管/无论 ở vế trước.
Không, chủ yếu khẩu ngữ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!