不至于
Chủ ngữ + 不至于 + Mức độ xấu = chưa đến nỗi…: 他不至于忘了吧. 至于吗? = có đến mức đó không?
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 不至于 + Verb/Adj
Chủ ngữ + 不至于 + Mức độ xấu = chưa đến nỗi…: 他不至于忘了吧. 至于吗? = có đến mức đó không?
Giải thích
不至于 (búzhìyú) nghĩa "chưa đến nỗi, không đến mức", dùng để PHÁN ĐOÁN sự việc sẽ không phát triển tới một mức độ (thường là XẤU, nghiêm trọng) nào đó. Đứng trước vị ngữ; có thể dùng riêng như câu trả lời: 不至于吧 (chắc không đến nỗi đâu). Câu hỏi: 至于吗? (có đến mức đó không?), mang ý cho là phản ứng thái quá.
他不至于连这点小事都做不好。
Tā bùzhìyú lián zhè diǎn xiǎo shì dōu zuò bù hǎo.
Anh ta chưa đến nỗi ngay cả việc nhỏ này cũng làm không xong.
Phán đoán
Chủ ngữ + (也) + 不至于 + Vị ngữ
这点钱不至于让他生气。
Zhè diǎn qián bùzhìyú ràng tā shēngqì.
Chút tiền này chưa đến nỗi khiến anh ấy giận.
Đáp lời
不至于吧。
——会不会下大雨?——不至于吧。
— Huì bu huì xià dà yǔ? — Bùzhìyú ba.
— Có mưa to không? — Chắc không đến nỗi đâu.
Phản ứng thái quá
…,至于吗?
一点儿小事,至于这么生气吗?
Yìdiǎnr xiǎo shì, zhìyú zhème shēngqì ma?
Chuyện nhỏ thế, có đến mức giận thế không?
Giảm bớt lo lắng.
别担心,问题不至于那么严重。
Bié dānxīn, wèntí bùzhìyú nàme yánzhòng.
Đừng lo, vấn đề chưa đến mức nghiêm trọng như vậy.
他不至于连这点小事都做不好。
Tā bùzhìyú lián zhè diǎn xiǎo shì dōu zuò bù hǎo.
Anh ta chưa đến nỗi ngay cả việc nhỏ này cũng làm không xong.
只是小感冒,不至于要住院。
Zhǐshì xiǎo gǎnmào, bùzhìyú yào zhùyuàn.
Chỉ là cảm nhẹ thôi, không đến mức phải nằm viện.
考试虽然难,但也不至于不及格。
Kǎoshì suīrán nán, dàn yě bùzhìyú bù jígé.
Bài thi tuy khó, nhưng cũng không đến nỗi bị trượt.
——他会不会生气?——不至于吧。
— Tā huì bu huì shēngqì? — Bùzhìyú ba.
— Anh ấy có giận không? — Chắc không đến nỗi đâu.
为这点小事吵架,至于吗?
Wèi zhè diǎn xiǎo shì chǎojià, zhìyú ma?
Vì chuyện cỏn con thế này mà cãi nhau, có đến mức đó không?
Dấu hiệu nhận biết:吧也这么那么
Mẹo nhớ nhanh
不至于 = "bất chí ư" → không đến mức….
他不至于很聪明。
他不至于这么笨。
不至于 dùng để bác bỏ mức độ xấu, không dùng với nhận xét tích cực thông thường.
不至于他不来。
他不至于不来。
不至于 đứng sau chủ ngữ, trước vị ngữ.
"Chắc không đến nỗi đâu".
"Có đến mức đó không?" (chê phản ứng quá).
不至于 nhấn mạnh mức độ; 不会 phán đoán chung.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!