是……的
是 + (thời gian/địa điểm/cách thức) + Động từ + 的 dùng để nhấn mạnh chi tiết của một việc đã xảy ra: 我是昨天来的 (tôi đến vào hôm qua).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 是 + Time/Place/Manner + Verb + 的
是 + (thời gian/địa điểm/cách thức) + Động từ + 的 dùng để nhấn mạnh chi tiết của một việc đã xảy ra: 我是昨天来的 (tôi đến vào hôm qua).
Giải thích
是……的 dùng với việc ĐÃ xảy ra, khi người nghe đã biết việc đó và người nói muốn nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương tiện, cách thức hoặc người thực hiện. Phần được nhấn mạnh đặt giữa 是 và động từ, 的 đứng cuối câu (hoặc trước tân ngữ). Trong câu khẳng định có thể lược 是, nhưng phủ định phải là 不是…的. Câu kiểu này không dùng 了.
我是去年来中国的。
Wǒ shì qùnián lái Zhōngguó de.
Tôi đến Trung Quốc vào năm ngoái.
Khẳng định
Chủ ngữ + (是) + Chi tiết + Động từ + 的
他是开车来的。
Tā shì kāichē lái de.
Anh ấy lái xe đến.
Phủ định
Chủ ngữ + 不是 + Chi tiết + Động từ + 的
我不是在北京出生的。
Wǒ bú shì zài Běijīng chūshēng de.
Tôi không sinh ra ở Bắc Kinh.
Nghi vấn
Chủ ngữ + 是 + Từ để hỏi + Động từ + 的?
你是什么时候到的?
Nǐ shì shénme shíhou dào de?
Bạn đến lúc nào vậy?
Việc đã biết là xảy ra, hỏi/nói "khi nào".
他是上个月结婚的。
Tā shì shànggèyuè jiéhūn de.
Anh ấy kết hôn vào tháng trước.
Hỏi/nói "ở đâu", "bằng gì".
你们是在哪儿认识的?
Nǐmen shì zài nǎr rènshi de?
Các bạn quen nhau ở đâu?
我是去年来中国的。
Wǒ shì qùnián lái Zhōngguó de.
Tôi đến Trung Quốc vào năm ngoái.
我们是坐地铁来的。
Wǒmen shì zuò dìtiě lái de.
Chúng tôi đến bằng tàu điện ngầm.
这件衣服是在网上买的。
Zhè jiàn yīfu shì zài wǎngshàng mǎi de.
Chiếc áo này mua trên mạng.
你是跟谁一起去的?
Nǐ shì gēn shuí yìqǐ qù de?
Bạn đi cùng với ai vậy?
他不是一个人来的。
Tā bú shì yí gè rén lái de.
Anh ấy không đến một mình.
Dấu hiệu nhận biết:什么时候在哪儿怎么跟谁
Mẹo nhớ nhanh
Khi người nghe đã biết "việc đã xảy ra" và hỏi "khi nào / ở đâu / bằng gì / với ai" → kẹp chi tiết đó giữa 是 và 的.
我是昨天回来了。
我是昨天回来的。
Cấu trúc nhấn mạnh kết thúc bằng 的, không dùng 了.
我没是坐飞机来的。
我不是坐飞机来的。
Phủ định của 是……的 là 不是……的.
Khi muốn nhấn mạnh thời gian, địa điểm, cách thức, người làm của một việc đã xảy ra.
Được, trong câu khẳng định: 我昨天来的. Phủ định thì phải giữ 不是.
Không. Hai cấu trúc không đi cùng nhau.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!