了(句末)
Đặt 了 cuối câu để nói việc đã xảy ra hoặc tình huống đã thay đổi ("…rồi"). Phủ định thì dùng 没 + động từ và bỏ 了.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + Verb + Object + 了
Đặt 了 cuối câu để nói việc đã xảy ra hoặc tình huống đã thay đổi ("…rồi"). Phủ định thì dùng 没 + động từ và bỏ 了.
Giải thích
了 (le) đặt ở cuối câu là trợ từ ngữ khí, khẳng định một việc đã xảy ra hoặc một tình huống đã khác trước, tương đương "…rồi" trong tiếng Việt: 他走了 (anh ấy đi rồi). Câu phủ định dùng 没(有) + động từ và BỎ 了: 他没走. Câu hỏi thêm 吗 hoặc 没有 sau 了: 你吃饭了吗?/ 你吃饭了没有?
我吃早饭了。
Wǒ chī zǎofàn le.
Tôi ăn sáng rồi.
Khẳng định
Chủ ngữ + Động từ + (Tân ngữ) + 了
妈妈做饭了。
Māma zuòfàn le.
Mẹ nấu cơm rồi.
Phủ định
Chủ ngữ + 没 + Động từ + (Tân ngữ)
妈妈没做饭。
Māma méi zuòfàn.
Mẹ chưa nấu cơm.
Nghi vấn
Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + 了吗 / 了没有?
你做作业了没有?
Nǐ zuò zuòyè le méiyǒu?
Bạn làm bài tập chưa?
Thông báo một việc đã xong.
我给他打电话了。
Wǒ gěi tā dǎdiànhuà le.
Tôi gọi điện cho anh ấy rồi.
Thời tiết, trạng thái đổi khác so với trước.
天黑了。
Tiān hēi le.
Trời tối rồi.
我吃早饭了。
Wǒ chī zǎofàn le.
Tôi ăn sáng rồi.
他回家了。
Tā huíjiā le.
Anh ấy về nhà rồi.
外面下雪了。
Wàimiàn xiàxuě le.
Bên ngoài tuyết rơi rồi.
你买票了吗?
Nǐ mǎi piào le ma?
Bạn mua vé chưa?
我们到机场了。
Wǒmen dào jīchǎng le.
Chúng tôi đến sân bay rồi.
Dấu hiệu nhận biết:已经吗没有
Mẹo nhớ nhanh
Thấy chữ "rồi" ở cuối câu tiếng Việt → đặt 了 ở cuối câu tiếng Trung: "Tôi ăn rồi" → 我吃了.
他没去学校了。
他没去学校。
Câu phủ định với 没 không dùng 了.
我昨天去了。学校
我昨天去学校了。
了 cuối câu đứng sau cả cụm động từ + tân ngữ, không chen giữa.
Dùng 没 + động từ và bỏ 了: 我吃了 → 我没吃.
你吃饭了吗? hoặc 你吃饭了没有?
Không hẳn; nó chỉ việc đã xảy ra hoặc thay đổi, kể cả với tương lai gần: 我要走了 (tôi sắp đi rồi).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!