V + 了 + 时量 + 了
Động từ + 了 + Thời lượng + 了 = đã… được (bao lâu) rồi, vẫn đang tiếp tục: 我学了两年了.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb + 了 + Duration + 了
Động từ + 了 + Thời lượng + 了 = đã… được (bao lâu) rồi, vẫn đang tiếp tục: 我学了两年了.
Giải thích
Khi câu có cả 了 sau động từ và 了 cuối câu, nghĩa là hành động đã kéo dài một khoảng thời gian TÍNH ĐẾN HIỆN TẠI và có thể vẫn còn tiếp tục. So sánh: 她学了一年汉语 (đã học một năm — có thể đã dừng) và 她学了一年汉语了 (đến nay học được một năm rồi — vẫn đang học). Thường đi với 已经 để nhấn mạnh.
她学了一年汉语了。
Tā xué le yì nián Hànyǔ le.
Cô ấy học tiếng Trung được một năm rồi.
Không tân ngữ
Chủ ngữ + Động từ + 了 + Thời lượng + 了
我等了二十分钟了。
Wǒ děng le èrshí fēnzhōng le.
Tôi đợi hai mươi phút rồi.
Có tân ngữ
Chủ ngữ + Động từ + 了 + Thời lượng + (的) + Tân ngữ + 了
他开了五年出租车了。
Tā kāi le wǔ nián chūzūchē le.
Anh ấy lái taxi được năm năm rồi.
Động từ không kéo dài
Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Thời lượng + 了
他大学毕业两年了。
Tā dàxué bìyè liǎng nián le.
Anh ấy tốt nghiệp đại học được hai năm rồi.
Nhấn mạnh thời gian dài.
你怎么才来?我等了一个小时了!
Nǐ zěnme cái lái? Wǒ děng le yí gè xiǎoshí le!
Sao giờ bạn mới đến? Tôi đợi một tiếng rồi!
Thời gian làm việc, học tập.
我教汉语教了八年了。
Wǒ jiāo Hànyǔ jiāo le bā nián le.
Tôi dạy tiếng Trung được tám năm rồi.
她学了一年汉语了。
Tā xué le yì nián Hànyǔ le.
Cô ấy học tiếng Trung được một năm rồi.
我等了你半个小时了。
Wǒ děng le nǐ bàn gè xiǎoshí le.
Tôi đợi bạn nửa tiếng rồi đấy.
他在这家公司工作了十年了。
Tā zài zhè jiā gōngsī gōngzuò le shí nián le.
Anh ấy làm ở công ty này được mười năm rồi.
我们已经走了两个小时了,休息一下吧。
Wǒmen yǐjīng zǒu le liǎng gè xiǎoshí le, xiūxi yíxià ba.
Chúng ta đã đi hai tiếng rồi, nghỉ một chút đi.
我来中国三个月了。
Wǒ lái Zhōngguó sān gè yuè le.
Tôi đến Trung Quốc được ba tháng rồi.
Dấu hiệu nhận biết:已经了年小时
Mẹo nhớ nhanh
了 cuối câu = "rồi (và vẫn đang)". "Tôi học được hai năm rồi" → 我学了两年了.
他住了北京三年了。
他在北京住了三年了。
Nơi chốn đưa lên trước động từ bằng 在, không đặt sau động từ.
我学了汉语两年了。
我学了两年汉语了。/ 我学汉语学了两年了。
Thời lượng không đứng sau tân ngữ.
Thêm 了 cuối câu nghĩa là đến giờ vẫn học.
Với động từ không kéo dài, thời lượng chỉ khoảng thời gian kể từ khi đến.
Không bắt buộc, chỉ để nhấn mạnh.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!