了 (变化) / 不……了
Câu + 了 = tình hình đã khác trước: 下雨了 (mưa rồi). 不 + Động từ + 了 = không… nữa: 我不吃了.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + (不) + Verb/Adj + 了
Câu + 了 = tình hình đã khác trước: 下雨了 (mưa rồi). 不 + Động từ + 了 = không… nữa: 我不吃了.
Giải thích
了 ở cuối câu (了 ngữ khí) cho biết tình hình đã THAY ĐỔI, xuất hiện trạng thái mới: 天黑了 (trời tối rồi), 我饿了 (tôi đói rồi), 他是大学生了 (cậu ấy đã là sinh viên rồi). 不 + Động từ/Tính từ + 了 nghĩa là "không… nữa": trước đây có, bây giờ thì không. Dạng 没有 + Danh từ + 了 = hết… rồi (没有钱了).
我今天不发烧了。
Wǒ jīntiān bù fāshāo le.
Hôm nay tôi không sốt nữa.
Trạng thái mới
Chủ ngữ + Tính từ/Động từ + 了
天气冷了。
Tiānqì lěng le.
Trời trở lạnh rồi.
Không… nữa
Chủ ngữ + 不 + Động từ/Tính từ + 了
我吃饱了,不吃了。
Wǒ chī bǎo le, bù chī le.
Tôi no rồi, không ăn nữa.
Hết rồi
没有 + Danh từ + 了
我没有时间了。
Wǒ méiyǒu shíjiān le.
Tôi hết thời gian rồi.
Thông báo quyết định mới.
明天有事,我不去爬山了。
Míngtiān yǒushì, wǒ bú qù páshān le.
Mai có việc, tôi không đi leo núi nữa.
Tuổi tác, thời gian, thời tiết.
都十二点了,快睡吧。
Dōu shí'èr diǎn le, kuài shuì ba.
Mười hai giờ rồi, mau ngủ đi.
我今天不发烧了。
Wǒ jīntiān bù fāshāo le.
Hôm nay tôi không sốt nữa.
天黑了,我们回家吧。
Tiān hēi le, wǒmen huíjiā ba.
Trời tối rồi, chúng ta về nhà thôi.
外面下大雨,我不想去了。
Wàimiàn xià dà yǔ, wǒ bù xiǎng qù le.
Ngoài trời mưa to, tôi không muốn đi nữa.
我弟弟今年十八岁了。
Wǒ dìdi jīnnián shíbā suì le.
Em trai tôi năm nay mười tám tuổi rồi.
冰箱里没有牛奶了。
Bīngxiāng lǐ méiyǒu niúnǎi le.
Trong tủ lạnh hết sữa rồi.
Dấu hiệu nhận biết:不没有都已经
Mẹo nhớ nhanh
了 cuối câu = "rồi" của tiếng Việt: "trời tối rồi" → 天黑了; "không… nữa" → 不…了.
我不发烧。(ý: không sốt nữa)
我不发烧了。
Muốn nói "không… nữa" cần 了 cuối câu.
我没去了。(ý: không đi nữa)
我不去了。
"Không đi nữa" (thay đổi quyết định) dùng 不…了, không dùng 没.
"Không… nữa".
Không, nó chỉ sự thay đổi: 要下雨了 (sắp mưa rồi).
没有钱了 / 没钱了.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!