动词 + 了 + 数量 + 宾语(了₁)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + Verb + 了 + Number + Measure + Object
Giải thích
了 (le) đặt NGAY SAU động từ là trợ từ động thái, thường gọi là 了₁, cho biết hành động đã hoàn thành. Ở HSK 1, dạng hay gặp nhất là khi tân ngữ có số lượng: Động từ + 了 + Số + Lượng từ + Tân ngữ — 我买了一些苹果 (tôi đã mua ít táo), 今天我们学了十个汉字. Khi tân ngữ có số lượng như vậy, 了 đứng ngay sau động từ chứ không để cuối câu. Nếu tân ngữ chỉ là danh từ trơn (买了苹果) thì câu nghe như chưa nói hết; khi đó người ta thường chuyển 了 xuống cuối câu (我买苹果了) hoặc nói thêm vế sau. Phủ định dùng 没(有) + Động từ và bỏ 了: 我没买苹果. Hỏi số lượng: 你学了多少个汉字?
今天我们学了十个汉字。
jīntiān wǒmen xué le shí gè hànzì 。
Hôm nay chúng ta đã học mười chữ Hán.
今天我们学了十个汉字。
jīntiān wǒmen xué le shí gè hànzì 。
Hôm nay chúng ta đã học mười chữ Hán.
我买了一些苹果。
wǒ mǎi le yīxiē píngguǒ 。
Tôi đã mua ít táo.
我吃了两个包子。
wǒ chī le liǎng gè bāozi 。
Tôi đã ăn hai cái bánh bao.
昨天我吃两个包子了。
昨天我吃了两个包子。
Tân ngữ có số lượng thì 了 đặt ngay sau động từ, không để cuối câu.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!