是字句
A + 是 + B nghĩa là "A là B" (danh tính, nghề nghiệp, quốc tịch). Phủ định là 不是. Tính từ làm vị ngữ thì không dùng 是.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
A + 是 + B
A + 是 + B nghĩa là "A là B" (danh tính, nghề nghiệp, quốc tịch). Phủ định là 不是. Tính từ làm vị ngữ thì không dùng 是.
Giải thích
Câu chữ 是 (shì) có dạng A + 是 + B, dùng để nói A là ai/là gì: danh tính, nghề nghiệp, quốc tịch, quan hệ. Phủ định là 不是, câu hỏi thêm 吗 hoặc dùng 是不是. Lưu ý lớn với người Việt: tính từ làm vị ngữ KHÔNG dùng 是 (nói 他很高, không nói 他是高), và nói tuổi, giá tiền cũng thường không cần 是.
我是越南人。
Wǒ shì Yuènán rén.
Tôi là người Việt Nam.
Khẳng định
A + 是 + B
他是工程师。
Tā shì gōngchéngshī.
Anh ấy là kỹ sư.
Phủ định
A + 不是 + B
这不是我的伞。
Zhè bú shì wǒ de sǎn.
Đây không phải ô của tôi.
Nghi vấn
A + 是不是 + B?
你是不是王老师?
Nǐ shì bu shì Wáng lǎoshī?
Ông có phải thầy Vương không?
Nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch.
我是公司的新员工。
Wǒ shì gōngsī de xīn yuángōng.
Tôi là nhân viên mới của công ty.
Dùng với 这/那.
那是图书馆。
Nà shì túshūguǎn.
Kia là thư viện.
我是越南人。
Wǒ shì Yuènán rén.
Tôi là người Việt Nam.
他是我的大学同学。
Tā shì wǒ de dàxué tóngxué.
Anh ấy là bạn đại học của tôi.
这是我们的教室。
Zhè shì wǒmen de jiàoshì.
Đây là lớp học của chúng tôi.
她不是护士,是医生。
Tā bú shì hùshi, shì yīshēng.
Cô ấy không phải y tá, mà là bác sĩ.
你是新来的老师吗?
Nǐ shì xīn lái de lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên mới đến phải không?
Dấu hiệu nhận biết:这那不是
Mẹo nhớ nhanh
Chỉ dùng 是 khi hai bên dấu "=" đều là danh từ: "tôi = người Việt" → 我是越南人. Nếu bên phải là tính từ ("tôi = bận") thì bỏ 是, dùng 很.
我是很忙。
我很忙。
Tính từ làm vị ngữ không cần 是.
他没是学生。
他不是学生。
Phủ định của 是 luôn là 不是, không dùng 没.
Không. Nói 天气很好, không nói 天气是好.
不是. Không bao giờ dùng 没是.
Đặt trước phần muốn hỏi để xác nhận: 你是不是越南人?
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!