什么A不A的
什么 + A + 不 + A + 的,+ Điều quan trọng = "A với chả A gì, …": 什么钱不钱的,朋友要紧 (tiền với chả nong, bạn bè mới quan trọng).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
什么 + A + 不 + A + 的
什么 + A + 不 + A + 的,+ Điều quan trọng = "A với chả A gì, …": 什么钱不钱的,朋友要紧 (tiền với chả nong, bạn bè mới quan trọng).
Giải thích
什么 + A + 不 + A + 的 là cấu trúc khẩu ngữ biểu cảm, nghĩa "… với chả…, gì mà… (không quan trọng)", dùng để GẠT BỎ một điều người kia vừa nhắc đến hoặc đang băn khoăn, cho rằng không đáng bận tâm. A là từ/cụm từ lấy từ lời người khác (贵, 谢, 面子, 专业…), phải lặp lại y hệt ở hai bên 不. Vế sau thường nêu điều thật sự quan trọng hoặc lời khuyên: 什么贵不贵的,喜欢就买吧.
什么贵不贵的,喜欢就买吧。
Shénme guì bu guì de, xǐhuan jiù mǎi ba.
Đắt với chả rẻ gì, thích thì mua đi.
Gạt bỏ lo lắng
什么 + Tính từ + 不 + Tính từ + 的,+ Lời khuyên
什么难不难的,试试再说。
Shénme nán bùnán de, shì shì zàishuō.
Khó với chả dễ gì, cứ thử đã rồi nói.
Từ chối khách sáo
什么 + Động từ + 不 + Động từ + 的
什么客气不客气的,快坐下吃饭。
Shénme kèqi bùkèqi de, kuài zuòxia chīfàn.
Khách sáo gì chứ, mau ngồi xuống ăn cơm.
Thể hiện thân thiết, không cần khách sáo.
什么麻烦不麻烦的,举手之劳而已。
Shénme máfan bù máfan de, jǔshǒu zhī láo éryǐ.
Phiền với chả hà gì, chỉ là chuyện nhỏ thôi.
Cho rằng điều họ lo không đáng kể.
什么年龄不年龄的,想学就去学。
Shénme niánlíng bù niánlíng de, xiǎng xué jiù qù xué.
Tuổi tác gì chứ, muốn học thì cứ đi học.
什么贵不贵的,喜欢就买吧。
Shénme guì bu guì de, xǐhuan jiù mǎi ba.
Đắt với chả rẻ gì, thích thì mua đi.
都是老同学,什么谢不谢的!
Dōu shì lǎo tóngxué, shénme xiè bu xiè de!
Bạn học cũ cả, cảm ơn với chả cảm ơn gì!
什么面子不面子的,先把问题解决了再说。
Shénme miànzi bú miànzi de, xiān bǎ wèntí jiějué le zàishuō.
Thể diện với chả thể diện gì, giải quyết vấn đề trước đã rồi tính.
什么累不累的,只要孩子健康就好。
Shénme lèi bu lèi de, zhǐyào háizi jiànkāng jiù hǎo.
Mệt với chả mệt gì, chỉ cần con khỏe mạnh là được.
什么专业不专业的,能把活干好才是本事。
Shénme zhuānyè bù zhuānyè de, néng bǎ huó gàn hǎo cái shì běnshì.
Chuyên nghiệp hay không chuyên nghiệp gì, làm tốt được việc mới là bản lĩnh.
Dấu hiệu nhận biết:什么只要就再说
Mẹo nhớ nhanh
Giống tiếng Việt "đắt với chả rẻ", "cảm ơn với chả cảm ơn": nhắc lại từ đó để gạt đi.
什么贵不便宜的,喜欢就买吧。
什么贵不贵的,喜欢就买吧。
A phải lặp lại y hệt ở hai bên 不, không đổi sang từ khác.
Với người thân, bạn bè thì thân mật; với người lạ có thể nghe gạt phắt đi, nên cẩn thận.
Nên ngắn (1–3 chữ) để lặp lại tự nhiên.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!