所 + Verb + 的
Chủ ngữ + 所 + Động từ + 的 (+ Danh từ) = điều/cái mà…: 我所说的话 = lời mà tôi nói. Văn viết.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Chủ ngữ + 所 + Động từ + 的 (+ Danh từ) = điều/cái mà…: 我所说的话 = lời mà tôi nói. Văn viết.
Giải thích
所 (suǒ) là trợ từ VĂN VIẾT, đứng trước động từ (thường trong cụm chủ-vị làm định ngữ) để chỉ ĐỐI TƯỢNG của hành động: (Chủ ngữ) + 所 + Động từ + 的 (+ Danh từ) = cái/điều mà… (我所知道的情况 = tình hình mà tôi biết). 所 còn tạo kết cấu 有所 + động từ (có phần…: 有所提高) và 无所 + động từ (无所不知 = không gì không biết). Làm lượng từ cho nhà, trường: 一所大学.
山水画所表现的是人与自然的关系。
Shān shuǐ huà suǒ biǎoxiàn de shì rén yǔ zìrán de guānxi.
Điều mà tranh sơn thủy thể hiện là mối quan hệ giữa con người và tự nhiên.
Định ngữ
Chủ ngữ + 所 + Động từ + 的 + Danh từ
这是大家所关心的问题。
Zhè shì dàjiā suǒ guānxīn de wèntí.
Đây là vấn đề mà mọi người quan tâm.
Có phần
有所 + Động từ hai âm tiết
情况有所好转。
Qíngkuàng yǒusuǒ hǎozhuǎn.
Tình hình có phần khá lên.
Lượng từ
一所 + 学校/医院/房子
这里有一所医院。
Zhèlǐ yǒu yì suǒ yīyuàn.
Ở đây có một bệnh viện.
Nhấn mạnh đối tượng.
正如大家所看到的,我们取得了很大进步。
Zhèngrú dàjiā suǒ kàndào de, wǒmen qǔ déle hěn dà jìnbù.
Như mọi người đã thấy, chúng ta đã đạt được tiến bộ lớn.
山水画所表现的是人与自然的关系。
Shān shuǐ huà suǒ biǎoxiàn de shì rén yǔ zìrán de guānxi.
Điều mà tranh sơn thủy thể hiện là mối quan hệ giữa con người và tự nhiên.
这就是我所知道的情况。
Zhè jiùshì wǒ suǒ zhīdào de qíngkuàng.
Đây chính là những gì tôi biết.
我们要珍惜自己所拥有的一切。
Wǒmen yào zhēnxī zìjǐ suǒ yōngyǒu de yíqiè.
Chúng ta phải trân trọng tất cả những gì mình đang có.
经过努力,他的成绩有所提高。
Jīngguò nǔlì, tā de chéngjì yǒusuǒ tígāo.
Qua nỗ lực, thành tích của anh ấy đã có phần tiến bộ.
他考上了一所很有名的大学。
Tā kǎo shàng le yì suǒ hěn yǒumíng de dàxué.
Anh ấy đỗ vào một trường đại học rất nổi tiếng.
Dấu hiệu nhận biết:的有所无所正如
Mẹo nhớ nhanh
所 = "sở" (sở hữu, sở thích) → cái "sở" làm = cái mà làm.
我所知道情况
我所知道的情况
Cụm 所 + động từ làm định ngữ cần 的.
所我知道的
我所知道的
所 đứng sau chủ ngữ, ngay trước động từ.
Được, nghĩa không đổi nhưng kém trang trọng.
"Có phần, có ít nhiều".
Đúng, 所 là lượng từ cho trường, bệnh viện.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!