但愿
但愿 + Mệnh đề = cầu mong…: 但愿一切顺利 = mong mọi việc suôn sẻ; 但愿如此 = mong là như vậy.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
但愿 + Clause
但愿 + Mệnh đề = cầu mong…: 但愿一切顺利 = mong mọi việc suôn sẻ; 但愿如此 = mong là như vậy.
Giải thích
但愿 (dànyuàn) nghĩa “chỉ mong, cầu mong, mong sao”: bày tỏ một mong ước tha thiết về điều mình không quyết định được (thời tiết, kết quả, sức khỏe…). 但愿 thường đứng ĐẦU câu, theo sau là cả một mệnh đề; ít khi có chủ ngữ đứng trước. Cụm rất quen thuộc: 但愿如此 (mong là như vậy). Khác với 希望, 但愿 không dùng với phó từ mức độ (很), không mang 着/了/过, không làm danh từ. Câu thơ nổi tiếng của Tô Thức: 但愿人长久,千里共婵娟.
但愿明天别下雨,我们还要去爬山呢。
Dànyuàn míngtiān bié xiàyǔ, wǒmen hái yào qù páshān ne.
Mong sao mai đừng mưa, chúng ta còn phải đi leo núi đấy.
Đầu câu + mệnh đề
但愿 + Mệnh đề
但愿他能早日康复。
Dànyuàn tā néng zǎorì kāngfù.
Mong anh ấy sớm bình phục.
Đáp lời
但愿如此 (+ 吧)
听说明天会降温。——但愿如此。
Tīngshuō míngtiān huì jiàngwēn. — Dànyuàn rúcǐ.
Nghe nói mai trời sẽ mát hơn. — Mong là vậy.
Mong điều xấu đừng xảy ra
但愿 + 别/不要/不会 + …
但愿路上别堵车。
Dànyuàn lùshang bié dǔchē.
Mong là trên đường đừng tắc.
Mong điều tốt đến với người khác.
但愿老人家身体健康,长命百岁。
Dànyuàn lǎorénjiā shēntǐ jiànkāng, cháng mìng bǎi suì.
Cầu mong cụ mạnh khỏe, sống lâu trăm tuổi.
Không chắc chắn, chỉ biết cầu mong.
但愿我没记错时间。
Dànyuàn wǒ méi jì cuò shíjiān.
Mong là tôi không nhớ nhầm giờ.
但愿明天别下雨,我们还要去爬山呢。
Dànyuàn míngtiān bié xiàyǔ, wǒmen hái yào qù páshān ne.
Mong sao mai đừng mưa, chúng ta còn phải đi leo núi đấy.
但愿这次手术一切顺利。
Dànyuàn zhè cì shǒushù yíqiè shùnlì.
Cầu mong lần phẫu thuật này mọi việc suôn sẻ.
你说他会改,但愿如此吧。
Nǐ shuō tā huì gǎi, dànyuàn rúcǐ ba.
Bạn nói anh ta sẽ sửa, mong là như vậy.
但愿我们这几个月的努力没有白费。
Dànyuàn wǒmen zhè jǐ gè yuè de nǔlì méiyǒu bái fèi.
Chỉ mong mấy tháng cố gắng này của chúng ta không uổng phí.
中秋节的晚上,人们常用“但愿人长久,千里共婵娟”来寄托思念。
Zhōngqiūjié de wǎnshang, rénmen chángyòng "dànyuàn rén chángjiǔ, qiān lǐ gòng chán juān" lái jìtuō sīniàn.
Đêm Trung thu, người ta thường mượn câu “但愿人长久,千里共婵娟” để gửi gắm nỗi nhớ.
Dấu hiệu nhận biết:如此别一切顺利
Mẹo nhớ nhanh
但 (chỉ) + 愿 (mong) → chỉ mong thôi (vì không làm gì được hơn).
我很但愿他能来。
但愿他能来。
但愿 không đi với phó từ mức độ như 很; muốn nói “rất mong” thì dùng 我很希望….
但愿着明天不下雨。
但愿明天不下雨。
但愿 không mang trợ từ động thái 着/了/过.
“Mong là như vậy”, dùng để đáp lại khi nghe một dự đoán tốt mà mình chưa chắc chắn.
Đôi khi gặp, nhưng tự nhiên nhất là để 但愿 đứng đầu câu.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!