大不了
…,大不了 + kết quả xấu nhất = cùng lắm thì…: 大不了重新开始 = cùng lắm thì làm lại từ đầu. 没什么大不了的 = chẳng có gì to tát.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
(Clause,) 大不了 + Verb/Clause
…,大不了 + kết quả xấu nhất = cùng lắm thì…: 大不了重新开始 = cùng lắm thì làm lại từ đầu. 没什么大不了的 = chẳng có gì to tát.
Giải thích
大不了 (dàbuliǎo) có hai cách dùng. (1) Phó từ đứng đầu vế sau (hoặc sau chủ ngữ), nghĩa “cùng lắm thì…, tệ nhất thì…”: người nói nêu kết quả xấu nhất và cho thấy mình CHẤP NHẬN được nó, hàm ý “không có gì phải sợ” (大不了明年再考). (2) Tính từ trong cụm 没什么大不了(的) / 有什么大不了的, nghĩa “to tát, nghiêm trọng”: 这没什么大不了的 = chuyện này chẳng có gì to tát. 大不了 không dùng với 很 hay dạng khẳng định đơn thuần như 这件事很大不了.
这次考不上也没关系,大不了明年再考。
Zhè cì kǎo bú shàng yě méiguānxi, dàbùliǎo míngnián zài kǎo.
Lần này không đỗ cũng không sao, cùng lắm thì sang năm thi lại.
Cùng lắm thì
Vế 1,大不了 + Động từ/Mệnh đề
车票买不到,大不了我们坐长途汽车。
Chēpiào mǎi bú dào, dàbùliǎo wǒmen zuò chángtú qìchē.
Không mua được vé tàu thì cùng lắm chúng ta đi xe khách đường dài.
Chẳng có gì to tát
… + 没什么大不了的
一次失败没什么大不了的。
Yí cì shībài méishénme dàbùliǎo de.
Một lần thất bại chẳng có gì to tát.
Phản vấn
… + 有什么大不了的?
不就是搬个家吗,有什么大不了的?
Bú jiùshì bān gè jiā ma, yǒu shénme dàbùliǎo de?
Chẳng qua là chuyển nhà thôi mà, có gì to tát đâu?
Nêu phương án xấu nhất để giảm lo lắng.
面试失败了也不怕,大不了再投几家公司。
Miànshì shībài le yě bú pà, dàbùliǎo zài tóu jǐ jiā gōngsī.
Phỏng vấn trượt cũng không sợ, cùng lắm thì nộp thêm vài công ty nữa.
Sẵn sàng chịu hậu quả để giữ quan điểm.
他再这样,大不了我搬出去住。
Tā zài zhèyàng, dàbùliǎo wǒ bān chūqù zhù.
Anh ta còn như thế nữa thì cùng lắm tôi dọn ra ngoài ở.
这次考不上也没关系,大不了明年再考。
Zhè cì kǎo bú shàng yě méiguānxi, dàbùliǎo míngnián zài kǎo.
Lần này không đỗ cũng không sao, cùng lắm thì sang năm thi lại.
怕什么?大不了从头再来。
Pà shénme? Dàbùliǎo cóngtóu zài lái.
Sợ gì chứ? Cùng lắm thì làm lại từ đầu.
工作丢了还能再找,大不了少挣点儿钱。
Gōngzuò diū le hái néng zài zhǎo, dàbùliǎo shǎo zhèng diǎnr qián.
Mất việc thì còn tìm việc khác được, cùng lắm là kiếm ít tiền hơn thôi.
跟老板把话说清楚吧,大不了这个项目我不做了。
Gēn lǎobǎn bǎ huà shuō qīngchu ba, dàbùliǎo zhège xiàngmù wǒ bú zuò le.
Cứ nói rõ với sếp đi, cùng lắm thì dự án này tôi không làm nữa.
被人拒绝一次没什么大不了的,再试试就是了。
Bèi rén jùjué yí cì méishénme dàbùliǎo de, zài shì shì jiùshì le.
Bị người ta từ chối một lần chẳng có gì to tát, thử lại là được.
Dấu hiệu nhận biết:怕什么就是了没关系再
Mẹo nhớ nhanh
大不了 = “to cũng không to nổi (quá mức này)” → tệ nhất cũng chỉ đến đây thôi.
这件事很大不了。
这件事没什么大不了的。
Nghĩa “to tát” chỉ dùng trong 没什么大不了的 / 有什么大不了的, không nói 很大不了.
Cả hai đều được: 大不了我不去了 / 我大不了不去了; đặt đầu vế phổ biến hơn.
Được, 没什么大不了 vẫn tự nhiên; có 的 thì ngữ khí mềm hơn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!