但凡
但凡 + Điều kiện,就/都 + Kết quả = hễ…, là…: 但凡有空,他都来 = hễ rảnh là anh ấy đến. 但凡…就不会… = nếu có chút… thì đã không….
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
但凡 + Condition,(Subject) + 就/都 + Verb
但凡 + Điều kiện,就/都 + Kết quả = hễ…, là…: 但凡有空,他都来 = hễ rảnh là anh ấy đến. 但凡…就不会… = nếu có chút… thì đã không….
Giải thích
但凡 (dànfán) có hai cách dùng. (1) “Phàm là, hễ là”, khái quát mọi trường hợp thỏa điều kiện, vế sau thường có 都/就: 但凡去过的人都说好. (2) Giả định “chỉ cần có một chút…”, thường TRÁI với thực tế, mang ý tiếc nuối hoặc trách móc; vế sau dùng 就/也 + 不会/早就…: 他但凡细心一点,就不会出错 (ý: thực tế anh ta không cẩn thận). Dùng nhiều trong khẩu ngữ và văn viết.
但凡去过那家店的人,都说味道不错。
Dàn fán qù guò nà jiā diàn de rén, dōu shuō wèidao bùcuò.
Hễ ai đã từng đến quán đó đều nói hương vị ngon.
Khái quát mọi trường hợp
但凡 + Danh từ/Mệnh đề,(Chủ ngữ) + 都 + …
但凡认识他的人,都夸他热心。
Dàn fán rènshi tā de rén, dōu kuā tā rèxīn.
Hễ ai quen anh ấy đều khen anh ấy nhiệt tình.
Giả định trái thực tế
Chủ ngữ + 但凡 + … 一点,就 + 不会/早就 + …
你但凡早说一声,我就去接你了。
Nǐ dàn fán zǎo shuō yì shēng, wǒ jiù qù jiē nǐ le.
Nếu bạn nói sớm một tiếng thì tôi đã đi đón bạn rồi.
Nêu quy luật cho mọi trường hợp.
但凡成功的人,都有很强的自律能力。
Dàn fán chénggōng de rén, dōu yǒu hěn qiáng de zì lǜ nénglì.
Phàm là người thành công đều có khả năng tự kỷ luật rất cao.
Ngụ ý thực tế đã không có điều kiện đó.
他但凡有点责任心,就不会把孩子一个人留在家里。
Tā dàn fán yǒu diǎn zérèn xīn, jiù bú huì bǎ háizi yí gè rén liú zài jiālǐ.
Anh ta mà có chút trách nhiệm thì đã không để con ở nhà một mình.
但凡去过那家店的人,都说味道不错。
Dàn fán qù guò nà jiā diàn de rén, dōu shuō wèidao bùcuò.
Hễ ai đã từng đến quán đó đều nói hương vị ngon.
但凡有一点别的办法,我就不会来求你了。
Dàn fán yǒu yì diǎn biéde bànfǎ, wǒ jiù bú huì lái qiú nǐ le.
Nếu còn có chút cách nào khác, tôi đã chẳng đến cầu xin anh.
他但凡细心一点,就不会犯这种低级错误。
Tā dàn fán xìxīn yì diǎn, jiù bú huì fàn zhè zhǒng dī jí cuòwù.
Anh ta chỉ cần cẩn thận một chút thôi thì đã không mắc lỗi sơ đẳng thế này.
但凡他答应的事,就一定会做到。
Dàn fán tā dāying de shì, jiù yídìng huì zuòdào.
Hễ là việc anh ấy đã hứa thì nhất định sẽ làm được.
但凡有空,她都会去图书馆看书。
Dàn fán yǒu kōng, tā dōu huì qù túshūguǎn kàn shū.
Hễ có thời gian rảnh, cô ấy đều đến thư viện đọc sách.
Dấu hiệu nhận biết:都就一点不会
Mẹo nhớ nhanh
但凡 ≈ 只要 + 凡是: “hễ có (dù chỉ chút) là…”.
但凡他很努力,但还是失败了。
虽然他很努力,但还是失败了。
但凡 nghĩa là “hễ, chỉ cần”, không phải “mặc dù”; người học hay nhầm vì có chữ 但.
凡是 chỉ “tất cả những…”; 但凡 còn dùng giả định “chỉ cần chút…”, khẩu ngữ hơn.
Gần như luôn có để nối kết quả.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!