一……就……
Chủ ngữ + 一 + Động từ 1,(Chủ ngữ) + 就 + Động từ 2 = vừa… là…: 我一到家就睡觉了. Cũng nghĩa "hễ… là…".
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 一 + Verb1,(Subject) + 就 + Verb2
Chủ ngữ + 一 + Động từ 1,(Chủ ngữ) + 就 + Động từ 2 = vừa… là…: 我一到家就睡觉了. Cũng nghĩa "hễ… là…".
Giải thích
一…就… (yī… jiù…) diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp ngay lập tức: hành động thứ hai (sau 就) xảy ra NGAY KHI hành động thứ nhất (sau 一) vừa xong, nghĩa "vừa… là…". Cũng dùng cho quan hệ điều kiện lặp lại: "hễ… là…" (一到冬天就感冒). 一 và 就 đều đứng trước động từ; 一 luôn cần 就 ở vế sau. Hai vế có thể cùng hoặc khác chủ ngữ.
明天我要去上海出差,一到上海就给你打电话。
Míngtiān wǒ yào qù Shànghǎi chūchāi, yí dào Shànghǎi jiù gěi nǐ dǎdiànhuà.
Mai tôi đi công tác Thượng Hải, vừa đến nơi sẽ gọi điện cho bạn ngay.
Cùng chủ ngữ
Chủ ngữ + 一 + V1 + 就 + V2
他一下课就去打球。
Tā yí xiàkè jiù qù dǎqiú.
Cậu ấy vừa tan học là đi chơi bóng.
Khác chủ ngữ
CN1 + 一 + V1,CN2 + 就 + V2
我一叫,他就来了。
Wǒ yí jiào, tā jiù lái le.
Tôi vừa gọi, anh ấy liền đến.
Điều kiện lặp lại
Chủ ngữ + 一 + V1/Tình huống + 就 + V2
我一喝咖啡就睡不着。
Wǒ yì hē kāfēi jiù shuì bù zháo.
Tôi hễ uống cà phê là mất ngủ.
Việc sau xảy ra ngay.
电影一开始,大家就安静了。
Diànyǐng yì kāishǐ, dàjiā jiù ānjìng le.
Phim vừa bắt đầu, mọi người liền im lặng.
Hễ có A là có B.
他一紧张就说不出话。
Tā yì jǐnzhāng jiù shuō bù chū huà.
Anh ấy hễ căng thẳng là không nói nên lời.
明天我要去上海出差,一到上海就给你打电话。
Míngtiān wǒ yào qù Shànghǎi chūchāi, yí dào Shànghǎi jiù gěi nǐ dǎdiànhuà.
Mai tôi đi công tác Thượng Hải, vừa đến nơi sẽ gọi điện cho bạn ngay.
张阿姨还是不适应北方的气候,一到冬天就感冒。
Zhāng āyí háishi bú shìyìng běifāng de qìhòu, yí dào dōngtiān jiù gǎnmào.
Dì Trương vẫn chưa quen khí hậu miền Bắc, cứ đến mùa đông là bị cảm.
马经理上午去开会了,一开完会就回来。
Mǎ jīnglǐ shàngwǔ qù kāihuì le, yì kāi wán huì jiù huílai.
Giám đốc Mã sáng nay đi họp rồi, họp xong là về ngay.
我一看就明白了。
Wǒ yí kàn jiù míngbai le.
Tôi vừa nhìn là hiểu ngay.
老师一进来,学生们就不说话了。
Lǎoshī yí jìnlái, xuésheng men jiù bù shuōhuà le.
Thầy giáo vừa bước vào, học sinh liền im lặng.
Dấu hiệu nhận biết:就一完
Mẹo nhớ nhanh
一 = "vừa/hễ", 就 = "là/liền" — "vừa đến là gọi" → 一到就打.
我一到上海给你打电话。
我一到上海就给你打电话。
一 phải luôn đi kèm 就 ở vế sau, không được bỏ 就.
一老师进来,就学生们安静了。
老师一进来,学生们就安静了。
一 và 就 đứng sau chủ ngữ, trước động từ.
Không, 一 phải đi với 就.
Có, khi nói thói quen hoặc quy luật.
CN1 + 一 + V1,CN2 + 就 + V2.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!