一……一……
一 + A + 一 + B là thành ngữ bốn chữ: hai hành động đối ứng (一问一答) hoặc nhấn “từng chút” (一草一木, 一点一滴).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
一 + A + 一 + B
一 + A + 一 + B là thành ngữ bốn chữ: hai hành động đối ứng (一问一答) hoặc nhấn “từng chút” (一草一木, 一点一滴).
Giải thích
一 + A + 一 + B là khung thành ngữ bốn chữ với hai chữ 一 song song. Nghĩa tùy cụm: (1) hai hành động phối hợp, đối ứng: 一问一答 (một người hỏi một người đáp), 一唱一和 (kẻ tung người hứng); (2) A, B gần nghĩa → nhấn “từng chút, mọi…”: 一草一木 (từng cành cây ngọn cỏ), 一言一行 (từng lời nói việc làm), 一举一动, 一点一滴 (từng chút một); (3) nhấn sự giống hệt: 一模一样. Đều là thành ngữ cố định, giữa hai vế không chen 和.
两位主持人一问一答,把现场气氛搞得很热闹。
Liǎng wèi zhǔchírén yí wèn yì dá, bǎ xiànchǎng qìfēn gǎo de hěn rènao.
Hai người dẫn chương trình một hỏi một đáp, khiến không khí hội trường rất sôi động.
Hai hành động đối ứng
一 + V1 + 一 + V2 (问/答, 唱/和)
他们俩一唱一和,把客户说动了。
Tāmen liǎ yíchàngyíhè, bǎ kèhù shuō dòng le.
Hai người họ kẻ tung người hứng, thuyết phục được khách hàng.
Từng chút, mọi…
一 + N1 + 一 + N2 (草/木, 言/行, 点/滴)
这座城市的一砖一瓦都有故事。
Zhè zuò chéngshì de yì zhuān yì wǎ dōu yǒu gùshì.
Từng viên gạch mảnh ngói của thành phố này đều có câu chuyện.
Mọi chi tiết nhỏ đều được chú ý.
老师的一举一动都被学生看在眼里。
Lǎoshī de yìjǔyídòng dōu bèi xuésheng kàn zài yǎnli.
Từng cử chỉ của thầy giáo đều được học sinh để ý.
Thành quả có được nhờ từng chút một.
这些成绩都是他一点一滴干出来的。
Zhèxiē chéngjì dōu shì tā yì diǎn yì dī gàn chūlái de.
Những thành tích này đều do anh ấy làm ra từng chút một.
两位主持人一问一答,把现场气氛搞得很热闹。
Liǎng wèi zhǔchírén yí wèn yì dá, bǎ xiànchǎng qìfēn gǎo de hěn rènao.
Hai người dẫn chương trình một hỏi một đáp, khiến không khí hội trường rất sôi động.
这里的一草一木都让我想起小时候。
Zhèlǐ de yì cǎo yí mù dōu ràng wǒ xiǎngqǐ xiǎoshíhou.
Từng cành cây ngọn cỏ ở đây đều khiến tôi nhớ lại thời thơ ấu.
父母的一言一行,孩子都看在眼里。
Fùmǔ de yìyányìxíng, háizi dōu kàn zài yǎnli.
Từng lời nói việc làm của cha mẹ, con cái đều nhìn thấy cả.
这对双胞胎长得一模一样,连他们的妈妈有时都分不清。
Zhè duì shuāngbāotāi zhǎng de yìmúyíyàng, lián tāmen de māma yǒushí dōu fēn bù qīng.
Cặp song sinh này giống nhau như đúc, đến mẹ chúng đôi khi cũng không phân biệt được.
学语言没有捷径,只能一点一滴地积累。
Xué yǔyán méiyǒu jié jìng, zhǐnéng yì diǎn yì dī de jīlěi.
Học ngôn ngữ không có đường tắt, chỉ có thể tích lũy từng chút một.
Dấu hiệu nhận biết:都地看在眼里长得
Mẹo nhớ nhanh
Hai chữ 一 như hai cánh cân → hoặc qua lại đối ứng, hoặc đếm từng li từng tí.
父母的一言和一行,孩子都看在眼里。
父母的一言一行,孩子都看在眼里。
Thành ngữ 一言一行 cố định, không chen 和 vào giữa.
这对双胞胎长得很一模一样。
这对双胞胎长得一模一样。
一模一样 đã là “giống hệt” tuyệt đối, không thêm 很 phía trước.
一样 là “giống” nói chung (和他一样高); 一模一样 nhấn “giống như đúc”, không thêm 很.
Nên dùng thành ngữ có sẵn: 一问一答, 一唱一和, 一草一木, 一言一行, 一举一动, 一点一滴, 一模一样.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!