一 + 动词 + 就是 + 数量
一 + V + 就是 + Số lượng lớn = "hễ làm là làm (lâu/nhiều) tới…": 他一睡就是十二个小时 (ngủ là ngủ cả mười hai tiếng).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
一 + Verb + 就是 + Quantity
一 + V + 就是 + Số lượng lớn = "hễ làm là làm (lâu/nhiều) tới…": 他一睡就是十二个小时 (ngủ là ngủ cả mười hai tiếng).
Giải thích
一 + Động từ + 就是 + Số lượng nhấn mạnh rằng hễ bắt đầu làm việc gì thì kéo dài RẤT LÂU hoặc với số lượng RẤT LỚN, theo cảm nhận của người nói: 他一玩游戏就是三四个小时. Sau 就是 là cụm số lượng (thời gian, số lần, số đồ vật), không phải tính từ. Giữa 一 và động từ không thêm gì, sau động từ không thêm 了. Khác với 一…就… thông thường (hễ… là…) chỉ quan hệ thời gian.
他玩游戏,经常一玩就是三四个小时,饭都顾不上吃。
Tā wán yóuxì, jīngcháng yì wán jiùshì sān sì gè xiǎoshí, fàn dōu gùbushàng chī.
Anh ấy chơi game thường hễ chơi là ba bốn tiếng liền, cơm cũng chẳng buồn ăn.
Thời lượng dài
一 + V + 就是 + Thời gian
他一坐就是一整天。
Tā yí zuò jiùshì yì zhěngtiān.
Anh ấy ngồi là ngồi cả ngày.
Số lượng nhiều
一 + V + 就是 + Số + Lượng từ
她一买衣服就是好几件。
Tā yì mǎi yīfu jiùshì hǎo jǐ jiàn.
Cô ấy mua quần áo là mua mấy bộ liền.
Than phiền hoặc trêu ai đó.
我爸一钓鱼就是一整天,叫都叫不回来。
Wǒ bà yí diàoyú jiùshì yì zhěngtiān, jiào dōu jiào bù huílai.
Bố tôi đi câu là câu cả ngày, gọi cũng không về.
Kể quãng thời gian cống hiến dài.
她在山区小学一教就是二十年。
Tā zài shānqū xiǎoxué yì jiāo jiùshì èrshí nián.
Cô ấy dạy ở trường tiểu học miền núi là dạy luôn hai mươi năm.
他玩游戏,经常一玩就是三四个小时,饭都顾不上吃。
Tā wán yóuxì, jīngcháng yì wán jiùshì sān sì gè xiǎoshí, fàn dōu gùbushàng chī.
Anh ấy chơi game thường hễ chơi là ba bốn tiếng liền, cơm cũng chẳng buồn ăn.
奶奶说起老家的事,一聊就是大半天。
Nǎinai shuō qǐ lǎojiā de shì, yì liáo jiùshì dà bàntiān.
Bà nói về chuyện quê nhà là cứ nói cả buổi trời.
她这次出差,一走就是两个星期,孩子只好交给外婆带。
Tā zhè cì chūchāi, yì zǒu jiùshì liǎng gè xīngqī, háizi zhǐhǎo jiāogěi wàipó dài.
Lần này cô ấy đi công tác, đi là mất hai tuần, con đành gửi bà ngoại trông.
这位老师傅在厂里一干就是四十年,从没换过单位。
Zhè wèi lǎo shīfu zài chǎng lǐ yí gàn jiùshì sìshí nián, cóngméi huàn guò dānwèi.
Bác thợ cả này làm ở nhà máy là làm luôn bốn mươi năm, chưa từng đổi chỗ.
他每次去书店,一买就是十几本。
Tā měi cì qù shūdiàn, yì mǎi jiùshì shí jǐ běn.
Mỗi lần đi hiệu sách, anh ấy mua là mua cả chục cuốn.
Dấu hiệu nhận biết:好几整天大半天十几
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ "đã… là… cả": 一 (đã bắt đầu) + V + 就是 (là) + cả bao nhiêu.
她这次出差,一走了就是两个星期。
她这次出差,一走就是两个星期。
Trong cấu trúc 一 + V + 就是, sau động từ không thêm 了.
Khẩu ngữ đôi khi nói 一玩就三个小时, nhưng 就是 mới thể hiện rõ sự nhấn mạnh; người học nên dùng đủ.
Được: 一玩游戏就是三个小时. Nhưng tân ngữ dài nên đưa lên trước làm chủ đề.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!