归功于
Kết quả tốt + 要/应 + 归功于 + Người/Yếu tố = "… là nhờ…": 进步这么快,要归功于老师 (tiến bộ nhanh là nhờ thầy).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 归功于 + Noun
Kết quả tốt + 要/应 + 归功于 + Người/Yếu tố = "… là nhờ…": 进步这么快,要归功于老师 (tiến bộ nhanh là nhờ thầy).
Giải thích
归功于 (guīgōng yú) nghĩa là "quy công cho, là nhờ có", chỉ ra người/yếu tố tạo nên một kết quả TỐT. Hai dạng chính: (1) Kết quả + (要/应) 归功于 + Người/Yếu tố: 夺冠要归功于全队的配合; (2) 把 + Kết quả + 归功于 + …: 他把成功归功于父母. Người/yếu tố được quy công luôn đứng SAU 归功于 (không dùng 对 + người); nên tránh 把功劳归功于 vì lặp ý 功; với kết quả xấu dùng 归咎于.
这次比赛能夺冠,要归功于全队的配合。
Zhè cì bǐsài néng duóguàn, yào guī gōng yú quán duì de pèihé.
Lần này giành được chức vô địch là nhờ sự phối hợp của cả đội.
Kết quả + 归功于
Kết quả + (要/应/主要) + 归功于 + Danh từ
产量提高主要归功于新技术。
Chǎnliàng tígāo zhǔyào guī gōng yú xīn jìshù.
Sản lượng tăng chủ yếu là nhờ công nghệ mới.
把 + Kết quả + 归功于
Chủ ngữ + 把 + Thành tích + 归功于 + Người
她把获奖归功于整个团队。
Tā bǎ huòjiǎng guī gōng yú zhěnggè tuánduì.
Cô ấy quy việc đoạt giải cho cả đội.
Khiêm tốn quy công cho người khác.
这个奖应该归功于每一位默默付出的同事。
Zhège jiǎng yīnggāi guī gōng yú měi yí wèi mòmò fùchū de tóngshì.
Giải thưởng này thuộc về mỗi đồng nghiệp đã âm thầm cống hiến.
Báo cáo, bình luận.
城市空气质量改善,归功于多年来的治理。
Chéngshì kōngqì zhìliàng gǎishàn, guī gōng yú duōniánlái de zhìlǐ.
Chất lượng không khí thành phố cải thiện là nhờ nhiều năm xử lý.
这次比赛能夺冠,要归功于全队的配合。
Zhè cì bǐsài néng duóguàn, yào guī gōng yú quán duì de pèihé.
Lần này giành được chức vô địch là nhờ sự phối hợp của cả đội.
他把自己的成功归功于父母的支持。
Tā bǎ zìjǐ de chénggōng guī gōng yú fùmǔ de zhīchí.
Anh ấy quy thành công của mình cho sự ủng hộ của bố mẹ.
公司业绩回暖,很大程度上归功于新产品的热销。
Gōngsī yèjì huí nuǎn, hěn dà chéngdù shàng guī gōng yú xīn chǎnpǐn de rè xiāo.
Doanh thu công ty phục hồi phần lớn là nhờ sản phẩm mới bán chạy.
这座古镇保存得这么完好,应归功于当地居民的自觉保护。
Zhè zuò gǔ zhèn bǎocún de zhème wánhǎo, yìng guī gōng yú dāngdì jūmín de zìjué bǎohù.
Thị trấn cổ này được bảo tồn nguyên vẹn như vậy là nhờ người dân địa phương tự giác bảo vệ.
能顺利康复,他说要归功于医护人员的精心照顾。
Néng shùnlì kāngfù, tā shuō yào guī gōng yú yī hù rényuán de jīngxīn zhàogu.
Anh ấy nói có thể bình phục thuận lợi là nhờ sự chăm sóc tận tình của nhân viên y tế.
Dấu hiệu nhận biết:成功成绩主要很大程度上
Mẹo nhớ nhanh
归 = quy về, 功 = công → 归功于 = "quy công về…". Có 功 thì chỉ dùng cho chuyện tốt.
这次夺冠归功全队的配合。
这次夺冠归功于全队的配合。
归功 phải đi với 于 khi có đối tượng phía sau.
他对父母归功于自己的成功。
他把自己的成功归功于父母。
Kết quả được quy công đưa lên trước bằng 把 (hoặc làm chủ ngữ); người/yếu tố được quy công đứng SAU 归功于, không dùng 对 + người.
Không. Kết quả xấu dùng 归咎于 hoặc 怪.
归于 = quy về (trung tính, cần danh từ như 功劳/荣誉 đứng trước); 归功于 đã chứa nghĩa "công".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!