要多……有多……
Chủ ngữ + 要多 + Adj + 有多 + Adj = "… hết mức": 那家店的服务要多差有多差 (phục vụ của quán đó tệ hết chỗ nói).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
要多 + Adj + 有多 + Adj
Chủ ngữ + 要多 + Adj + 有多 + Adj = "… hết mức": 那家店的服务要多差有多差 (phục vụ của quán đó tệ hết chỗ nói).
Giải thích
要多 + Adj + 有多 + Adj nghĩa là "… hết mức, … đến không tả nổi", nhấn mạnh mức độ CỰC ĐIỂM của một tính chất. Tính từ ở hai bên lặp lại y hệt; trước 要多 là chủ ngữ được miêu tả: 那天的场面要多尴尬有多尴尬. Không thêm phó từ mức độ (很, 非常) vào trong cấu trúc. Dùng nhiều trong khẩu ngữ, cả nghĩa tốt lẫn xấu.
那天的场面要多尴尬有多尴尬。
Nà tiān de chǎngmiàn yào duō gāngà yǒu duō gāngà.
Cảnh tượng hôm đó ngượng ngùng hết mức.
Nghĩa tốt
Chủ ngữ + 要多 + Adj tốt + 有多 + Adj tốt
她穿这条裙子要多漂亮有多漂亮。
Tā chuān zhè tiáo qúnzi yào duō piàoliang yǒu duō piàoliang.
Cô ấy mặc chiếc váy này đẹp hết chỗ nói.
Nghĩa xấu
Chủ ngữ + 要多 + Adj xấu + 有多 + Adj xấu
那间宿舍要多乱有多乱。
Nà jiān sùshè yào duō luàn yǒu duō luàn.
Căn phòng ký túc đó bừa bộn hết mức.
Làm câu chuyện sinh động.
那天我们迷路了,要多狼狈有多狼狈。
Nà tiān wǒmen mílù le, yào duō lángbèi yǒu duō lángbèi.
Hôm đó chúng tôi lạc đường, thảm hại không tả nổi.
Đánh giá người, vật.
这家店的小笼包要多好吃有多好吃。
Zhè jiā diàn de xiǎo lóng bāo yào duō hǎochī yǒu duō hǎochī.
Bánh bao nhỏ của quán này ngon hết chỗ nói.
那天的场面要多尴尬有多尴尬。
Nà tiān de chǎngmiàn yào duō gāngà yǒu duō gāngà.
Cảnh tượng hôm đó ngượng ngùng hết mức.
他做的菜要多难吃有多难吃。
Tā zuò de cài yào duō nán chī yǒu duō nán chī.
Món anh ấy nấu dở tệ không tả nổi.
新来的实习生要多认真有多认真。
Xīn lái de shíxí shēng yào duō rènzhēn yǒu duō rènzhēn.
Cậu thực tập sinh mới đến chăm chỉ hết chỗ nói.
山顶的风景要多美有多美。
Shāndǐng de fēngjǐng yào duō měi yǒu duō měi.
Phong cảnh trên đỉnh núi đẹp không tả xiết.
每到下班高峰,这条路就要多堵有多堵。
Měi dào xiàbān gāofēng, zhè tiáo lù jiùyào duō dǔ yǒu duō dǔ.
Cứ đến giờ tan tầm cao điểm, con đường này tắc khủng khiếp.
Dấu hiệu nhận biết:那天简直极了
Mẹo nhớ nhanh
"Muốn (要) nó bao nhiêu thì có (有) bấy nhiêu" → đến tận cùng mức độ.
那天的场面要多很尴尬有多很尴尬。
那天的场面要多尴尬有多尴尬。
Không thêm 很 vào; 要多…有多… tự nó đã chỉ mức độ cao nhất.
Thường là tính từ; một số động từ tâm lý như 讨厌 cũng dùng được: 要多讨厌有多讨厌.
Trong văn tự sự, tản văn thì được; văn bản trang trọng thì không.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!