何在
Danh từ trừu tượng + 何在 = "… nằm ở đâu / là gì", thường mang ý chất vấn: 这样做的意义何在? (làm thế thì ý nghĩa ở đâu?).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Noun + 何在
Danh từ trừu tượng + 何在 = "… nằm ở đâu / là gì", thường mang ý chất vấn: 这样做的意义何在? (làm thế thì ý nghĩa ở đâu?).
Giải thích
何在 (hézài) là cách nói văn viết của "在哪里", đứng SAU danh từ trừu tượng như 意义, 原因, 目的, 问题, 依据, 症结 để hỏi "… nằm ở đâu, là gì": 意义何在? (ý nghĩa ở đâu?). Thường mang sắc thái chất vấn, nghi ngờ (ngầm ý là không thấy ý nghĩa/lý do). Cũng dùng trong câu trần thuật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ: 问题何在,大家都清楚. Không thêm 吗 sau 何在, không đặt 何在 lên trước danh từ.
这项改革的意义何在?
Zhè xiàng gǎigé de yìyì hé zài?
Ý nghĩa của cuộc cải cách này nằm ở đâu?
Câu hỏi chất vấn
Danh từ (意义/目的/原因) + 何在?
这样做的意义何在?
Zhèyàng zuò de yìyì hé zài?
Làm như vậy thì ý nghĩa ở đâu?
Trong câu trần thuật
Danh từ + 何在,+ Nhận xét
矛盾何在,双方都心知肚明。
Máodùn hé zài, shuāngfāng dōu xīn zhī dù míng.
Mâu thuẫn nằm ở đâu, hai bên đều biết rõ trong lòng.
Người nói ngầm cho rằng không có ý nghĩa/lý do hợp lý.
让员工每天写三份报告,意义何在?
Ràng yuángōng měi tiān xiě sān fèn bàogào, yìyì hé zài?
Bắt nhân viên mỗi ngày viết ba bản báo cáo, ý nghĩa ở đâu?
Dùng trong bài viết, báo cáo để nêu câu hỏi cần tìm hiểu.
销量连续下滑,原因何在?本文试作分析。
Xiāoliàng liánxù xià huá, yuányīn hé zài? Běn wén shì zuò fēnxī.
Doanh số giảm liên tục, nguyên nhân ở đâu? Bài viết này thử phân tích.
这项改革的意义何在?
Zhè xiàng gǎigé de yìyì hé zài?
Ý nghĩa của cuộc cải cách này nằm ở đâu?
问题的症结何在,大家心里都清楚。
Wèntí de zhēngjié hé zài, dàjiā xīnli dōu qīngchu.
Mấu chốt của vấn đề nằm ở đâu, trong lòng mọi người đều rõ.
如此反复修改方案,目的何在?
Rúcǐ fǎnfù xiūgǎi fāng'àn, mùdì hé zài?
Cứ sửa đi sửa lại phương án như thế, mục đích là gì?
他们一再拖延交货,原因何在?
Tāmen yízài tuōyán jiāo huò, yuányīn hé zài?
Họ liên tục trì hoãn giao hàng, nguyên nhân là ở đâu?
这条规定的依据何在,至今没有人说得清。
Zhè tiáo guīdìng de yījù hé zài, zhìjīn méi yǒurén shuō de qīng.
Căn cứ của quy định này nằm ở đâu, đến nay chưa ai nói rõ được.
Dấu hiệu nhận biết:意义原因目的症结价值
Mẹo nhớ nhanh
何 = gì/đâu, 在 = ở → 何在 = "ở đâu". Đặt cuối như 在哪里: 意义在哪里 → 意义何在.
何在这项改革的意义?
这项改革的意义何在?
何在 luôn đứng SAU danh từ được hỏi, không đặt ở đầu câu.
这项改革的意义何在吗?
这项改革的意义何在?
何在 đã là từ nghi vấn, không thêm 吗.
Có, nhưng mang sắc thái nghiêm túc, chất vấn; hằng ngày người ta hay nói 有什么意义, 为什么.
Thường dùng 在于: 意义何在?—— 意义在于让大家了解真实情况。
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!