一……了之
一 + Động từ + 了之 = V cho xong chuyện, bỏ đấy: 不能一走了之 = không thể bỏ đi cho xong chuyện; 一笑了之 = cười cho qua.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
一 + Verb + 了之
一 + Động từ + 了之 = V cho xong chuyện, bỏ đấy: 不能一走了之 = không thể bỏ đi cho xong chuyện; 一笑了之 = cười cho qua.
Giải thích
一 + V + 了之 nghĩa “V một cái cho xong chuyện, cứ thế V rồi bỏ đấy”: chỉ dùng MỘT cách đơn giản (bỏ đi, đẩy trách nhiệm, xóa, phạt, đóng cửa…) để kết thúc vấn đề mà không giải quyết đến nơi đến chốn. 了之 = “thế là xong”. Thường mang ý phê phán (trốn tránh, đùn đẩy): 一走了之, 一推了之, 一删了之, 一罚了之. Riêng 一笑了之 thường mang nghĩa tích cực: cười cho qua, không để bụng. Động từ thường đơn âm tiết. Hay đi với 不能, 简单地, 就, 竟.
出了质量问题,商家不能一推了之。
Chū le zhìliàng wèntí, shāng jiā bù néng yì tuī le zhī.
Có vấn đề về chất lượng thì người bán không thể đẩy trách nhiệm cho xong chuyện.
Phê phán, cảnh báo
不能/不应该 + (简单地) + 一 + V + 了之
孩子犯了错,家长不能简单地一骂了之。
Háizi fàn le cuò, jiāzhǎng bù néng jiǎndān de yí mà le zhī.
Con mắc lỗi, cha mẹ không thể chỉ mắng một trận cho xong.
Kể lại sự trốn tránh
Chủ ngữ + 竟/就 + 一 + V + 了之
事故发生后,司机竟一跑了之。
Shìgù fāshēng hòu, sījī jìng yì pǎo le zhī.
Sau khi xảy ra tai nạn, tài xế lại bỏ chạy cho xong.
Bỏ qua, không để bụng
Chủ ngữ + 一笑了之
对这些闲话,她向来一笑了之。
Duì zhèxiē xiánhuà, tā xiànglái yíxiàoliǎozhī.
Với những lời đàm tiếu này, cô ấy xưa nay chỉ cười cho qua.
Phê phán cách giải quyết qua loa, đối phó.
对于顾客的投诉,客服不能一删了之。
Duìyú gùkè de tóusù, kè fú bù néng yì shān le zhī.
Với khiếu nại của khách, bộ phận chăm sóc khách hàng không thể xóa đi cho xong.
Không chấp nhặt chuyện nhỏ.
朋友开了个过分的玩笑,他也只是一笑了之。
Péngyou kāi le gè guòfèn de wán xiào, tā yě zhǐshì yíxiàoliǎozhī.
Bạn bè đùa quá trớn, anh ấy cũng chỉ cười cho qua.
出了质量问题,商家不能一推了之。
Chū le zhìliàng wèntí, shāng jiā bù néng yì tuī le zhī.
Có vấn đề về chất lượng thì người bán không thể đẩy trách nhiệm cho xong chuyện.
面对别人的嘲笑,他只是一笑了之。
Miànduì biéren de cháoxiào, tā zhǐshì yíxiàoliǎozhī.
Trước lời chế giễu của người khác, anh ấy chỉ cười cho qua.
网店收到差评就一删了之,问题并不会因此消失。
Wǎng diàn shōudào chà píng jiù yì shān le zhī, wèntí bìng bú huì yīncǐ xiāoshī.
Cửa hàng online nhận đánh giá xấu là xóa đi cho xong, vấn đề đâu có vì thế mà biến mất.
学生考试作弊,老师光是一罚了之还不够,还得弄清原因。
Xuésheng kǎoshì zuòbì, lǎoshī guāng shì yì fá le zhī hái bùgòu, hái děi nòng qīng yuányīn.
Học sinh gian lận khi thi, giáo viên chỉ phạt cho xong thì chưa đủ, còn phải tìm hiểu rõ nguyên nhân.
他欠下朋友不少钱,最后竟一走了之。
Tā qiàn xià péngyou bùshǎo qián, zuìhòu jìng yìzǒuliǎozhī.
Anh ta nợ bạn bè không ít tiền, cuối cùng lại bỏ đi cho xong chuyện.
Dấu hiệu nhận biết:不能简单地竟只是
Mẹo nhớ nhanh
一 (chỉ một lần) + V + 了之 (thế là xong) → làm một cái rồi coi như hết chuyện.
他欠了钱就走一了之。
他欠了钱就一走了之。
一 đứng TRƯỚC động từ: 一 + V + 了之, không đặt 一 sau động từ.
Thường là không; nó chỉ thái độ rộng lượng, không để bụng.
Hiếm; khung này gần như luôn dùng động từ đơn âm tiết.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!