不堪
Tính từ tiêu cực + 不堪 = "… vô cùng, … không chịu nổi" (疲惫不堪); 不堪 + Động từ = "không chịu nổi/không dám…" (不堪设想, 不堪回首).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Adj + 不堪 / 不堪 + Verb
Tính từ tiêu cực + 不堪 = "… vô cùng, … không chịu nổi" (疲惫不堪); 不堪 + Động từ = "không chịu nổi/không dám…" (不堪设想, 不堪回首).
Giải thích
不堪 (bùkān) là từ văn viết, có hai vị trí. (1) Tính từ tiêu cực + 不堪 = "… vô cùng, … đến mức không chịu nổi": 疲惫不堪, 拥挤不堪, 狼狈不堪 — chỉ dùng cho trạng thái xấu, không thêm 很. (2) 不堪 + Động từ/Danh từ = "không chịu nổi, không dám…", chủ yếu trong cụm cố định: 不堪设想 (không dám tưởng tượng), 不堪回首 (không dám nhìn lại), 不堪入目, 不堪重负, 不堪一击.
连续加了一周班,大家都疲惫不堪。
Liánxù jiā le yì zhōu bān, dàjiā dōu píbèibùkān.
Tăng ca liền một tuần, mọi người đều mệt rã rời.
Tính từ + 不堪
Tính từ tiêu cực hai âm tiết + 不堪
早高峰的地铁拥挤不堪。
Zǎo gāofēng de dìtiě yōngjǐ bùkān.
Tàu điện ngầm giờ cao điểm sáng chen chúc khủng khiếp.
不堪 + Động từ
不堪 + 设想/回首/入目/重负
这种画面实在不堪入目。
Zhè zhǒng huàmiàn shízài bùkān rù mù.
Cảnh tượng này thật chướng mắt, không thể nhìn nổi.
Nhấn mạnh mức độ tiêu cực tột cùng.
一场大雨过后,他浑身湿透,狼狈不堪。
Yì chǎng dà yǔ guòhòu, tā húnshēn shī tòu, lángbèi bùkān.
Sau trận mưa lớn, anh ấy ướt sũng cả người, thảm hại vô cùng.
不堪设想 dùng để cảnh báo hậu quả nghiêm trọng.
要是孩子刚才掉进河里,后果不堪设想。
Yàoshi háizi gāngcái diào jìn hé lǐ, hòuguǒ bùkān shèxiǎng.
Nếu lúc nãy đứa bé rơi xuống sông thì hậu quả không dám tưởng tượng.
连续加了一周班,大家都疲惫不堪。
Liánxù jiā le yì zhōu bān, dàjiā dōu píbèibùkān.
Tăng ca liền một tuần, mọi người đều mệt rã rời.
下过雨后,乡间小路泥泞不堪。
Xià guò yǔ hòu, xiāng jiān xiǎolù ní nìng bùkān.
Sau mưa, đường làng lầy lội khủng khiếp.
如果当时没有及时刹车,后果不堪设想。
Rúguǒ dāngshí méiyǒu jíshí shāchē, hòuguǒ bùkān shèxiǎng.
Nếu lúc đó không phanh kịp thì hậu quả không dám tưởng tượng.
那段失败的婚姻,他至今不堪回首。
Nà duàn shībài de hūnyīn, tā zhìjīn bùkān huíshǒu.
Cuộc hôn nhân thất bại ấy, đến giờ anh ấy vẫn không dám nhìn lại.
他实在不堪重负,最后辞去了工作。
Tā shízài bùkān zhòng fù, zuìhòu cíqù le gōngzuò.
Anh ấy thật sự không chịu nổi gánh nặng, cuối cùng đã xin nghỉ việc.
Dấu hiệu nhận biết:疲惫设想回首拥挤狼狈
Mẹo nhớ nhanh
堪 = chịu được → 不堪 = "không chịu nổi": mệt đến không chịu nổi = 疲惫不堪.
他累了一天,很不堪疲惫。
他累了一天,疲惫不堪。
Nghĩa "… vô cùng" thì 不堪 đứng SAU tính từ (疲惫不堪); không đặt trước và không thêm 很.
这里的风景美丽不堪。
这里的风景美丽极了。
Tính từ + 不堪 chỉ dùng cho trạng thái tiêu cực (疲惫, 混乱, 狼狈), không dùng cho nghĩa tích cực.
Không. Chỉ đi với trạng thái tiêu cực.
"Không chịu nổi một đòn", chỉ rất yếu: 对手不堪一击.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!