……之余
Danh từ/Động từ + 之余,Mệnh đề = "ngoài (lúc)… ra" hoặc "bên cạnh (cảm xúc)…, còn…": 工作之余,他学书法 (ngoài giờ làm, anh ấy học thư pháp).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Noun/Verb + 之余,Clause
Danh từ/Động từ + 之余,Mệnh đề = "ngoài (lúc)… ra" hoặc "bên cạnh (cảm xúc)…, còn…": 工作之余,他学书法 (ngoài giờ làm, anh ấy học thư pháp).
Giải thích
之余 (zhīyú) đứng SAU danh từ/động từ, đầu câu, có hai nghĩa. (1) "Ngoài (lúc)… ra", chỉ thời gian rảnh ngoài việc chính: 工作之余,他喜欢钓鱼; 学习之余. (2) "Bên cạnh (cảm xúc)…, còn…", sau một cảm xúc như 惊讶, 感动, 高兴, 遗憾; vế sau thường có 也/还: 惊讶之余,我也有点佩服他. 之余 không chỉ trình tự thời gian thuần túy như 之后 và không đi với 除了.
工作之余,他喜欢去郊外钓鱼。
Gōngzuò zhī yú, tā xǐhuan qù jiāowài diàoyú.
Ngoài giờ làm việc, anh ấy thích ra ngoại ô câu cá.
Thời gian rảnh
工作/学习/教学 + 之余,…
教学之余,他还写了两本小说。
Jiāoxué zhī yú, tā hái xiě le liǎng běn xiǎoshuō.
Ngoài việc dạy học, ông ấy còn viết hai cuốn tiểu thuyết.
Cảm xúc kèm theo
惊讶/感动/高兴/遗憾 + 之余,… + 也/还 + …
感动之余,她也觉得有些不好意思。
Gǎndòng zhī yú, tā yě juéde yǒuxiē bùhǎoyìsi.
Bên cạnh cảm động, cô ấy cũng thấy hơi ngại.
Kể việc làm trong thời gian ngoài công việc chính.
照顾孩子之余,她还自学了会计。
Zhàogu háizi zhī yú, tā hái zìxué le kuàijì.
Ngoài việc chăm con, cô ấy còn tự học kế toán.
Cảm xúc chính kèm suy nghĩ thêm ở vế sau.
遗憾之余,他很快调整了心态。
Yíhàn zhī yú, tā hěn kuài tiáozhěng le xīntài.
Tiếc nuối thì tiếc nuối, anh ấy nhanh chóng điều chỉnh lại tâm lý.
工作之余,他喜欢去郊外钓鱼。
Gōngzuò zhī yú, tā xǐhuan qù jiāowài diàoyú.
Ngoài giờ làm việc, anh ấy thích ra ngoại ô câu cá.
惊讶之余,我也有点佩服他的勇气。
Jīngyà zhī yú, wǒ yě yǒu diǎn pèifú tā de yǒngqì.
Bên cạnh sự ngạc nhiên, tôi cũng có phần khâm phục lòng can đảm của anh ấy.
学习之余,她在一家咖啡馆做兼职。
Xuéxí zhī yú, tā zài yì jiā kāfēi guǎn zuò jiānzhí.
Ngoài giờ học, cô ấy làm thêm ở một quán cà phê.
高兴之余,我们也要看到存在的不足。
Gāoxìng zhī yú, wǒmen yě yào kàndào cúnzài de bùzú.
Vui mừng thì vui mừng, nhưng chúng ta cũng phải nhìn ra những thiếu sót còn tồn tại.
忙碌之余,别忘了多陪陪家人。
Mánglù zhī yú, bié wàng le duō péi péi jiārén.
Giữa những lúc bận rộn, đừng quên dành nhiều thời gian cho gia đình.
Dấu hiệu nhận biết:工作学习惊讶感动业余
Mẹo nhớ nhanh
余 = dư, phần thừa → 工作之余 = "phần thời gian dư ra ngoài công việc".
之余工作,他喜欢钓鱼。
工作之余,他喜欢钓鱼。
之余 đứng SAU danh từ/động từ (giống 以后), không đặt trước.
吃饭之余,我们去看电影吧。
吃完饭,我们去看电影吧。
之余 chỉ thời gian rảnh ngoài công việc chính hoặc cảm xúc đi kèm, không dùng như "sau khi" cho một hành động cụ thể.
Nghĩa gần nhau; 工作之余 đứng đầu câu làm trạng ngữ, 业余时间 là danh từ.
Không; 除了 đi với 之外/以外.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!