说……就……
说 + V + 就 + V (cùng động từ) = nói là làm ngay / xảy ra bất chợt: 他说走就走 = anh ấy nói đi là đi luôn.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
说 + Verb + 就 + Verb
说 + V + 就 + V (cùng động từ) = nói là làm ngay / xảy ra bất chợt: 他说走就走 = anh ấy nói đi là đi luôn.
Giải thích
说 + V + 就 + V (lặp lại CÙNG một động từ, thường đơn âm tiết) nghĩa “nói là làm ngay, vừa nói đã…”. Dùng cho người: nhấn sự quyết đoán, bộc phát, không do dự (说走就走, 说干就干). Dùng cho sự vật, hiện tượng: nhấn sự xảy ra bất ngờ, không báo trước (这雨说来就来, 孩子说哭就哭). Khung này có thể làm vị ngữ hoặc định ngữ (一场说走就走的旅行).
他这个人说走就走,昨天还在公司,今天已经飞到云南了。
Tā zhè gè rén shuō zǒu jiù zǒu, zuótiān hái zài gōngsī, jīntiān yǐjīng fēi dào Yúnnán le.
Anh ta là kiểu người nói đi là đi, hôm qua còn ở công ty, hôm nay đã bay tới Vân Nam rồi.
Người: quyết đoán, bộc phát
Chủ ngữ + 说 + V + 就 + V
决定了的事,他向来说做就做。
Juédìng le de shì, tā xiànglái shuō zuò jiù zuò.
Việc đã quyết thì anh ấy xưa nay nói làm là làm.
Sự vật: bất ngờ
Sự vật + 说 + V + 就 + V
山里的天气说变就变。
Shān lǐ de tiānqì shuō biàn jiù biàn.
Thời tiết trên núi nói đổi là đổi.
Làm định ngữ
说 + V + 就 + V + 的 + Danh từ
这是一次说走就走的出差。
Zhè shì yí cì shuō zǒu jiù zǒu de chūchāi.
Đây là một chuyến công tác nói đi là đi.
Tả người hành động nhanh, không do dự (khen) hoặc tùy tiện (chê).
他说辞职就辞职,一点儿也不考虑后果。
Tā shuō cízhí jiù cízhí, yìdiǎnr yě bù kǎolǜ hòuguǒ.
Anh ta nói nghỉ việc là nghỉ, chẳng nghĩ gì đến hậu quả.
Thời tiết, cảm xúc, bệnh tật đến không báo trước.
她的眼泪说来就来,让人措手不及。
Tā de yǎnlèi shuō lái jiù lái, ràng rén cuòshǒubùjí.
Nước mắt cô ấy nói đến là đến, khiến người ta trở tay không kịp.
他这个人说走就走,昨天还在公司,今天已经飞到云南了。
Tā zhè gè rén shuō zǒu jiù zǒu, zuótiān hái zài gōngsī, jīntiān yǐjīng fēi dào Yúnnán le.
Anh ta là kiểu người nói đi là đi, hôm qua còn ở công ty, hôm nay đã bay tới Vân Nam rồi.
年轻的时候,谁不想来一场说走就走的旅行?
Niánqīng de shíhou, shuí bù xiǎng lái yì chǎng shuō zǒu jiù zǒu de lǚxíng?
Hồi trẻ, ai mà chẳng muốn có một chuyến đi nói đi là đi?
这场雨说来就来,我们连躲的地方都没找到。
Zhè chǎng yǔ shuō lái jiù lái, wǒmen lián duǒ de dìfāng dōu méi zhǎodào.
Cơn mưa này nói đến là đến, chúng tôi còn chưa kịp tìm chỗ trú.
她脾气急,说干就干,第二天便把辞职信交了上去。
Tā píqi jí, shuōgànjiùgàn, dì'èr tiān biàn bǎ cízhí xìn jiāo le shàngqù.
Cô ấy tính nóng vội, nói làm là làm, ngay hôm sau đã nộp đơn xin nghỉ việc.
刚才还好好的,孩子怎么说哭就哭了?
Gāngcái hái hǎohǎo de, háizi zěnme shuō kū jiù kū le?
Vừa nãy còn đang vui vẻ, sao thằng bé tự dưng khóc òa lên thế?
Dấu hiệu nhận biết:突然一点儿也不第二天向来
Mẹo nhớ nhanh
Vừa “nói” (说) xong là “ngay” (就) làm cùng việc đó — không có khoảng nghỉ.
他说就走走,谁也拦不住。
他说走就走,谁也拦不住。
Trật tự cố định: 说 + Động từ + 就 + Động từ (cùng một động từ lặp lại sau 就).
Không nhất thiết; với sự vật (雨说来就来) thì 说 chỉ là thành phần của khung, nghĩa là “bất chợt”.
Có nhưng ít hơn, vd 说辞职就辞职, 说放弃就放弃.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!