A就A在……
Tính từ A + 就 + A + 在 + nguyên nhân = A là A ở chỗ…: 难就难在没时间 = khó là khó ở chỗ không có thời gian.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Adj/Verb + 就 + Adj/Verb + 在 + Noun/Clause
Tính từ A + 就 + A + 在 + nguyên nhân = A là A ở chỗ…: 难就难在没时间 = khó là khó ở chỗ không có thời gian.
Giải thích
A + 就 + A + 在 + … (lặp lại CÙNG một tính từ/động từ) nghĩa “… chính là ở chỗ…, cái A nằm ở…”: người nói chỉ ra NGUYÊN NHÂN hoặc ĐIỂM MẤU CHỐT khiến sự việc có tính chất A. Hay gặp: 难就难在 (khó là khó ở chỗ), 好就好在 (hay là hay ở chỗ), 妙就妙在, 坏就坏在 (hỏng là hỏng ở chỗ), 怪就怪在 (lạ là lạ ở chỗ). Sau 在 là danh từ hoặc cả một mệnh đề. A thường là tính từ đơn âm tiết.
这道题难就难在条件太多,很容易漏掉一个。
Zhè dào tí nán jiù nán zài tiáojiàn tài duō, hěn róngyì lòu diào yí gè.
Bài này khó là khó ở chỗ điều kiện quá nhiều, rất dễ bỏ sót một cái.
Chỉ ra khó khăn
(Chủ ngữ) + 难就难在 + …
学汉语难就难在声调。
Xué Hànyǔ nán jiù nán zài shēngdiào.
Học tiếng Trung khó là khó ở thanh điệu.
Chỉ ra ưu điểm
(Chủ ngữ) + 好就好在/妙就妙在 + …
这个设计妙就妙在简单。
Zhège shèjì miào jiù miào zài jiǎndān.
Thiết kế này hay là hay ở sự đơn giản.
Chỉ ra nguyên nhân thất bại, điều lạ
坏就坏在/怪就怪在 + Mệnh đề
坏就坏在他太相信别人了。
Huài jiù huài zài tā tài xiāngxìn biéren le.
Hỏng là hỏng ở chỗ anh ấy quá tin người.
Chỉ ra điểm mấu chốt trong công việc, học tập.
这份工作累就累在要经常出差。
Zhè fèn gōngzuò lèi jiù lèi zài yào jīngcháng chūchāi.
Công việc này mệt là mệt ở chỗ phải đi công tác thường xuyên.
Nêu điểm hay nhất của người/vật.
这部小说好就好在人物写得真实。
Zhè bù xiǎoshuō hǎo jiù hǎozài rénwù xiě de zhēnshí.
Cuốn tiểu thuyết này hay là hay ở chỗ nhân vật được khắc họa chân thực.
这道题难就难在条件太多,很容易漏掉一个。
Zhè dào tí nán jiù nán zài tiáojiàn tài duō, hěn róngyì lòu diào yí gè.
Bài này khó là khó ở chỗ điều kiện quá nhiều, rất dễ bỏ sót một cái.
这家店好就好在价格公道,服务也周到。
Zhè jiā diàn hǎo jiù hǎozài jiàgé gōngdào, fúwù yě zhōudào.
Quán này hay là hay ở chỗ giá cả phải chăng, phục vụ cũng chu đáo.
他的方案妙就妙在不需要额外投入。
Tā de fāng'àn miào jiù miào zài bù xūyào éwài tóurù.
Phương án của anh ấy hay là hay ở chỗ không cần đầu tư thêm.
这件事坏就坏在没有提前跟客户沟通。
Zhè jiàn shì huài jiù huài zài méiyǒu tíqián gēn kèhù gōutōng.
Việc này hỏng là hỏng ở chỗ không trao đổi trước với khách hàng.
怪就怪在他那天根本没出门,钱包却不见了。
Guài jiù guài zài tā nà tiān gēnběn méi chūmén, qiánbāo què bùjiàn le.
Lạ là lạ ở chỗ hôm đó anh ấy hoàn toàn không ra khỏi nhà, vậy mà ví tiền lại biến mất.
Dấu hiệu nhận biết:难好坏怪
Mẹo nhớ nhanh
A就A在 = “A (thì) chính A ở (chỗ)…” → chỉ thẳng vào điểm mấu chốt.
这道题难就难是条件太多。
这道题难就难在条件太多。
Khung cố định là A就A在 + nguyên nhân; không thay 在 bằng 是.
这道题就难难在条件太多。
这道题难就难在条件太多。
Thứ tự là A + 就 + A + 在: tính từ đứng trước 就 rồi lặp lại sau 就.
Có (这道题难在条件多), nhưng A就A在 nhấn mạnh hơn nhiều.
Có, nhất là động từ tâm lý: 怪就怪在, 气就气在 (tức là tức ở chỗ).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!