学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AILuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chú

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Cấu trúc câu/A就A在……不……白不……半……半……
A就A在
HSK 7 · Cao cấpCấu trúc câu5 ví dụĐọc 3 phút

A就A在……

Cách dùng A就A在… trong tiếng Trung: 难就难在, 好就好在

Tính từ A + 就 + A + 在 + nguyên nhân = A là A ở chỗ…: 难就难在没时间 = khó là khó ở chỗ không có thời gian.

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
5
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Các dạng câu
  3. 3Cách dùng
  4. 4Ví dụ
  5. 5Lưu ý & mẹo nhớ
  6. 6Dễ nhầm
  7. 7Lỗi thường gặp
  8. 8Hỏi đáp
  9. 9Liên quan
  10. 10Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

A就A在……Cấu trúc

Adj/Verb + 就 + Adj/Verb + 在 + Noun/Clause

Tính từ A + 就 + A + 在 + nguyên nhân = A là A ở chỗ…: 难就难在没时间 = khó là khó ở chỗ không có thời gian.

Giải thích

A + 就 + A + 在 + … (lặp lại CÙNG một tính từ/động từ) nghĩa “… chính là ở chỗ…, cái A nằm ở…”: người nói chỉ ra NGUYÊN NHÂN hoặc ĐIỂM MẤU CHỐT khiến sự việc có tính chất A. Hay gặp: 难就难在 (khó là khó ở chỗ), 好就好在 (hay là hay ở chỗ), 妙就妙在, 坏就坏在 (hỏng là hỏng ở chỗ), 怪就怪在 (lạ là lạ ở chỗ). Sau 在 là danh từ hoặc cả một mệnh đề. A thường là tính từ đơn âm tiết.

这道题难就难在条件太多,很容易漏掉一个。

Zhè dào tí nán jiù nán zài tiáojiàn tài duō, hěn róngyì lòu diào yí gè.

Bài này khó là khó ở chỗ điều kiện quá nhiều, rất dễ bỏ sót một cái.

2

Công thức theo dạng câu

Chỉ ra khó khăn

(Chủ ngữ) + 难就难在 + …

学汉语难就难在声调。

Xué Hànyǔ nán jiù nán zài shēngdiào.

Học tiếng Trung khó là khó ở thanh điệu.

Chỉ ra ưu điểm

(Chủ ngữ) + 好就好在/妙就妙在 + …

这个设计妙就妙在简单。

Zhège shèjì miào jiù miào zài jiǎndān.

Thiết kế này hay là hay ở sự đơn giản.

Chỉ ra nguyên nhân thất bại, điều lạ

坏就坏在/怪就怪在 + Mệnh đề

坏就坏在他太相信别人了。

Huài jiù huài zài tā tài xiāngxìn biéren le.

Hỏng là hỏng ở chỗ anh ấy quá tin người.

3

Cách dùng

  1. 1Phân tích vấn đề

    Chỉ ra điểm mấu chốt trong công việc, học tập.

    • 这份工作累就累在要经常出差。

      Zhè fèn gōngzuò lèi jiù lèi zài yào jīngcháng chūchāi.

      Công việc này mệt là mệt ở chỗ phải đi công tác thường xuyên.

  2. 2Khen, đánh giá

    Nêu điểm hay nhất của người/vật.

    • 这部小说好就好在人物写得真实。

      Zhè bù xiǎoshuō hǎo jiù hǎozài rénwù xiě de zhēnshí.

      Cuốn tiểu thuyết này hay là hay ở chỗ nhân vật được khắc họa chân thực.

4

Ví dụ

5 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    这道题难就难在条件太多,很容易漏掉一个。

    Zhè dào tí nán jiù nán zài tiáojiàn tài duō, hěn róngyì lòu diào yí gè.

    Bài này khó là khó ở chỗ điều kiện quá nhiều, rất dễ bỏ sót một cái.

  2. 2

    这家店好就好在价格公道,服务也周到。

    Zhè jiā diàn hǎo jiù hǎozài jiàgé gōngdào, fúwù yě zhōudào.

    Quán này hay là hay ở chỗ giá cả phải chăng, phục vụ cũng chu đáo.

  3. 3

    他的方案妙就妙在不需要额外投入。

    Tā de fāng'àn miào jiù miào zài bù xūyào éwài tóurù.

    Phương án của anh ấy hay là hay ở chỗ không cần đầu tư thêm.

  4. 4

    这件事坏就坏在没有提前跟客户沟通。

    Zhè jiàn shì huài jiù huài zài méiyǒu tíqián gēn kèhù gōutōng.

    Việc này hỏng là hỏng ở chỗ không trao đổi trước với khách hàng.

  5. 5

    怪就怪在他那天根本没出门,钱包却不见了。

    Guài jiù guài zài tā nà tiān gēnběn méi chūmén, qiánbāo què bùjiàn le.

    Lạ là lạ ở chỗ hôm đó anh ấy hoàn toàn không ra khỏi nhà, vậy mà ví tiền lại biến mất.

5

Lưu ý & mẹo nhớ

  • Tính từ/động từ trước và sau 就 phải giống nhau.
  • A thường là tính từ đơn âm tiết: 难, 好, 妙, 坏, 怪, 累, 贵.
  • Sau 在 có thể là danh từ hoặc mệnh đề.
  • Không thay 在 bằng 是.

Dấu hiệu nhận biết:难好坏怪

A就A在

Mẹo nhớ nhanh

A就A在 = “A (thì) chính A ở (chỗ)…” → chỉ thẳng vào điểm mấu chốt.

6

Phân biệt cấu trúc dễ nhầm

A就A在……Tính từ A + 就 + A + 在 + nguyên nhân = A là A ở chỗ…: 难就难在没时间 = khó là khó ở chỗ không có thời gian.
A就A吧A就A吧 (贵就贵吧) = chấp nhận, A thì A thôi; A就A在 = chỉ ra nguyên nhân/điểm mấu chốt của A. Hình thức lặp giống nhau nhưng nghĩa khác.Cách dùng A就A吧 trong tiếng Trung: … thì… thôi (chấp nhận) →
A就A在……Tính từ A + 就 + A + 在 + nguyên nhân = A là A ở chỗ…: 难就难在没时间 = khó là khó ở chỗ không có thời gian.
在于在于 (问题在于…) là cách nói trung tính, văn viết; A就A在 nhấn mạnh hơn, khẩu ngữ và luôn lặp tính từ.Cách dùng 在于 trong tiếng Trung: nằm ở, là ở chỗ →
7

Lỗi thường gặp

  • 这道题难就难是条件太多。

    这道题难就难在条件太多。

    Khung cố định là A就A在 + nguyên nhân; không thay 在 bằng 是.

  • 这道题就难难在条件太多。

    这道题难就难在条件太多。

    Thứ tự là A + 就 + A + 在: tính từ đứng trước 就 rồi lặp lại sau 就.

8

Câu hỏi thường gặp

Có thể nói 难在… mà không lặp không?

Có (这道题难在条件多), nhưng A就A在 nhấn mạnh hơn nhiều.

Có dùng động từ không?

Có, nhất là động từ tâm lý: 怪就怪在, 气就气在 (tức là tức ở chỗ).

9

Liên quan

Cấu trúc liên quan

A就A吧

Cách dùng A就A吧 trong tiếng Trung: … thì… thôi (chấp nhận)

在于

Cách dùng 在于 trong tiếng Trung: nằm ở, là ở chỗ

动不动

Cách dùng 动不动 trong tiếng Trung: hơi một tí là…

就……而言

Cấu trúc 就……而言: xét về…, đối với… mà nói

说……就……

Cách dùng 说V就V trong tiếng Trung: nói là làm ngay, bất chợt

在 + 地点 + 动词

Cấu trúc 在 + Địa điểm + Động từ: làm gì ở đâu

Trước不……白不……Tiếp半……半……

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!