半……半……
半 + A + 半 + B = nửa A nửa B: 半信半疑 = bán tín bán nghi; 半开玩笑半认真 = nửa đùa nửa thật.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
半 + A + 半 + B
半 + A + 半 + B = nửa A nửa B: 半信半疑 = bán tín bán nghi; 半开玩笑半认真 = nửa đùa nửa thật.
Giải thích
半 + A + 半 + B nghĩa “nửa A nửa B”: hai trạng thái, tính chất hoặc hành động đối lập/khác nhau cùng tồn tại một lúc. A và B thường là từ đơn âm tiết trái nghĩa hoặc bổ sung cho nhau, nhiều cụm đã thành thành ngữ: 半信半疑 (bán tín bán nghi), 半推半就 (vờ từ chối nhưng thực ra nhận lời), 半明半暗, 半新半旧, 半工半读 (vừa học vừa làm). Cũng có dạng dài hơn: 半开玩笑半认真. Khung này làm vị ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ (thêm 地).
听了他的解释,大家都半信半疑。
Tīng le tā de jiěshì, dàjiā dōu bànxìnbànyí.
Nghe anh ấy giải thích, mọi người đều bán tín bán nghi.
Thành ngữ bốn chữ
半 + A + 半 + B (đơn âm tiết)
这件外套半新半旧,还能穿。
Zhè jiàn wàitào bàn xīn bàn jiù, hái néng chuān.
Chiếc áo khoác này nửa mới nửa cũ, vẫn mặc được.
Dạng mở rộng
半 + Cụm từ A + 半 + Cụm từ B
她半是生气半是心疼地看着孩子。
Tā bàn shì shēngqì bàn shì xīnténg de kàn zhe háizi.
Cô ấy nhìn con với vẻ nửa giận nửa thương.
Làm trạng ngữ
半 + A + 半 + B + 地 + V
他半睡半醒地接起了电话。
Tā bàn shuì bàn xǐng de jiē qǐ le diànhuà.
Anh ấy nửa tỉnh nửa mơ nhấc máy.
Hai cảm xúc, thái độ trái ngược cùng lúc.
对这个消息,我还是半信半疑。
Duì zhège xiāoxi, wǒ háishi bànxìnbànyí.
Với tin này, tôi vẫn bán tín bán nghi.
Không hẳn A cũng không hẳn B.
窗帘半开半关,阳光斜斜地照进来。
Chuānglián bàn kāi bàn guān, yángguāng xié xié de zhào jìnlái.
Rèm cửa nửa khép nửa mở, ánh nắng chiếu xiên vào.
听了他的解释,大家都半信半疑。
Tīng le tā de jiěshì, dàjiā dōu bànxìnbànyí.
Nghe anh ấy giải thích, mọi người đều bán tín bán nghi.
他半开玩笑半认真地说:“要不我辞职算了。”
Tā bàn kāiwánxiào bàn rènzhēn de shuō: "yàobù wǒ cízhí suànle."
Anh ấy nửa đùa nửa thật nói: “Hay là tôi nghỉ việc cho rồi.”
她大学时半工半读,靠自己付清了学费。
Tā dà xuéshí bàn gōng bàn dú, kào zìjǐ fù qīng le xuéfèi.
Hồi đại học cô ấy vừa học vừa làm, tự mình trả hết học phí.
屋里的灯光半明半暗,看不清墙上的字。
Wū lǐ de dēngguāng bàn míng bàn àn, kàn bù qīng qiáng shàng de zì.
Ánh đèn trong phòng tranh tối tranh sáng, không nhìn rõ chữ trên tường.
在朋友们的再三劝说下,他半推半就地上台唱了一首歌。
Zài péngyou men de zàisān quànshuō xià, tā bàn tuī bàn jiùdì shàngtái chàng le yì shǒu gē.
Trước sự nài nỉ hết lần này đến lần khác của bạn bè, anh ấy nửa từ chối nửa nhận lời rồi lên sân khấu hát một bài.
Dấu hiệu nhận biết:地还是都是
Mẹo nhớ nhanh
Một nửa (半) là A, nửa (半) còn lại là B → hai trạng thái cùng lúc.
听了他的解释,大家都半信疑。
听了他的解释,大家都半信半疑。
半 phải lặp lại trước MỖI vế: 半A半B, không gộp thành 半AB.
Ngoài mặt thì từ chối nhưng thực ra đồng ý, cuối cùng vẫn nhận lời.
Có, ở dạng mở rộng như 半开玩笑半认真, 半是高兴半是担心.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!